Nở ngày đất: cây thuốc sắc uống trị ho cảm cúm

2018-06-14 02:53 PM

Cây có hoa nhỏ, màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành cụm tròn rất đặc trưng. Loài cây này có khả năng chịu hạn tốt và thường mọc hoang ở các vùng đất trống, ven đường.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nở ngày đất (Gomphrena celosioides).

Nở ngày đất là một loại cây thảo sống lâu năm, thuộc họ Rau dền. Cây có hoa nhỏ, màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành cụm tròn rất đặc trưng. Loài cây này có khả năng chịu hạn tốt và thường mọc hoang ở các vùng đất trống, ven đường.

Mô tả

Thân: Thân cây nhỏ, phân nhiều nhánh, có lông tơ.

Lá: Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình mác, mép lá nguyên.

Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành cụm tròn ở đầu cành.

Quả: Quả nang, chứa nhiều hạt nhỏ.

Bộ phận dùng

Toàn bộ cây đều có thể sử dụng làm thuốc, nhưng phần thường được dùng nhất là phần trên mặt đất (cành, lá, hoa).

Nơi sống và thu hái

Nở ngày đất phân bố rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bao gồm cả Việt Nam. Cây thường mọc hoang ở các vùng đất trống, ven đường, bãi cỏ... Thời gian thu hái tốt nhất là vào mùa hè, khi cây ra hoa nhiều.

Thành phần hóa học

Các nghiên cứu cho thấy, nở ngày đất chứa nhiều thành phần hóa học có hoạt tính sinh học như flavonoid, saponin, tannin... Các chất này có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, giảm đau...

Tính vị và tác dụng

Tính: Mát.

Vị: Ngọt, hơi đắng.

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm, giảm đau.

Công dụng và chỉ định

Điều trị các bệnh về đường hô hấp: Ho, viêm họng, hen suyễn...

Điều trị các bệnh về da: Mụn nhọt, lở loét, eczema...

Điều trị các bệnh về tiết niệu: Viêm đường tiết niệu, sỏi thận...

Giảm đau: Đau đầu, đau nhức xương khớp...

Giảm sốt.

Phối hợp

Nở ngày đất thường được kết hợp với các vị thuốc khác để tăng cường hiệu quả điều trị. Ví dụ:

Trị ho: Kết hợp với kinh giới, bạc hà, cam thảo.

Trị mụn nhọt: Kết hợp với kim ngân hoa, sài đất.

Trị viêm đường tiết niệu: Kết hợp với mã đề, cỏ tranh.

Cách dùng

Nở ngày đất có thể được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau như:

Dạng thuốc sắc: Đun cây tươi hoặc khô với nước.

Dạng thuốc hãm: Ngâm cây khô với nước sôi.

Dạng thuốc tươi: Dùng cây tươi giã nát đắp lên vùng da bị tổn thương.

Đơn thuốc

Có rất nhiều đơn thuốc sử dụng nở ngày đất, tùy thuộc vào từng bệnh cụ thể. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y để có đơn thuốc phù hợp nhất.

Lưu ý

Phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng nở ngày đất.

Người có cơ địa mẫn cảm với các thành phần của cây nên tránh sử dụng.

Liều dùng và thời gian sử dụng cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y.

Bài viết cùng chuyên mục

Mặt cắt: chữa viêm tuyến vú

Mắt cắt, xay trúc đào là một loại cây dược liệu có giá trị, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Cây có nhiều tên gọi khác nhau và được phân loại thuộc họ Đơn nem.

Cỏ kỳ nhông: cây thuốc uống trị ban

Được dùng để chữa bệnh ỉa chảy, và bệnh giang mai, Dân gian dùng toàn cây phối hợp với các vị thuốc khác sắc uống trị ban

Đay quả dài, cây thuốc phòng đột quỵ

Thường được dùng trong trường hợp đề phòng đột quỵ vì sốt nóng và trị táo bón, đái buốt, đái khó, lậu, sỏi thận cấp tính, lỵ

Cải thìa: lợi trường vị

Phần bắp phình lên màu trắng, mềm, có thể dùng ăn sống như xà lách hay xào, nấu để ăn. Cũng có thể hầm với các loại thịt hoặc muối dưa.

Chìa vôi bốn cạnh: trị rối loạn tiêu hoá

Ở nước ta, nhân dân thường dùng dây sắc uống làm trà cho phụ nữ sau khi sinh đẻ uống cho lại sức, Còn Ấn Độ, người ta dùng lá và chồi hoa giã làm bột để trị rối loạn tiêu hoá.

Lan sóc sách: thuốc tư âm ích vị

Được dùng chữa bệnh nhiệt thương tổn đến tân dịch, miệng khô phiền khát, sau khi có bệnh bị hư nhiệt.

Lười ươi: chữa bệnh nhiệt, nóng sốt âm

Chữa các bệnh nhiệt, nóng chưng sốt âm, ho khan, đau họng, nhức răng, đau mắt đỏ, lao thương thổ huyết, đại tiện ra máu, máu nóng mụn lở.

Lẻ bạn: thanh nhiệt nhuận phế

Lẻ bạn có vị ngọt và nhạt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, hoá đờm chống ho, lương huyết giải độc.

Bùm bụp gai, thanh nhiệt lợi niệu

Ở Trung Quốc, rễ dùng trị viêm ruột, ỉa chảy, tiêu hoá không bình thường, viêm niệu đạo, bạch đới, sa tử cung; lá dùng trị ghẻ ngứa và ngoại thương xuất huyết

Ô núi Ava: dùng làm thuốc trị ghẻ

Dân gian dùng làm thuốc trị ghẻ, Ở Trung Quốc Quảng Châu, người ta dùng toàn cây trị viêm gan, đau bụng kinh, đòn ngã tổn thương.

Gai ma vương: cây thuốc chữa đau đầu chóng mặt

Thường dùng chữa đau đầu chóng mặt, ngực bụng trướng đau, tắc sữa, đau vú, mắt đỏ, nhức vùng mắt, chảy nhiều nước mắt, ngứa ngáy.

Ngấy lá đay: hoạt huyết tán ứ

Quả ăn rất ngon, có mùi vị ngấy dâu, có thể dùng chế rượu. Rễ được dùng ở Trung Quốc làm thuốc hoạt huyết tán ứ, chỉ huyết.

Ngọc vạn vàng: trị miệng khô

Ngọc Vạn Vàng (Dendrobium chrysanthum Lindl.) là một loài lan quý hiếm, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Loài lan này có nhiều tên gọi khác như Hoàng thảo hoa vàng, Khô mộc hoa vàng, Thúc hoa thạch hộc.

Ngút Wallich: trị các bệnh về đường khí quản

Ở Ấn Độ, người ta dùng quả trị các bệnh về đường khí quản và kích thích đường tiết niệu.

Ngải cứu: tác dụng điều kinh

Ngải cứu đã phơi hay sấy khô có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng điều hoà khí huyết, trừ hàn thấp, ôn kinh, an thai, cầm máu.

Móng bò Lakhon: phụ nữ sau sinh uống

Loài cây này phân bố chủ yếu ở Lào và các vùng phụ cận của Bắc Thái Lan và Bắc Việt Nam. Việc xác định chính xác phạm vi phân bố sẽ giúp bảo tồn và phát triển loài cây này một cách hiệu quả.

Ngũ gia hương: Chữa cảm mạo sốt cao, ho đau ngực

Nước sắc và rượu chế từ vỏ cây được dùng phổ biến làm thuốc bổ nâng cao sức của các cơ, tăng trí nhớ.

Mảnh cộng, đắp chữa đau sưng mắt

Lá non có thể dùng nấu canh ăn. Lá khô thường dùng để ướp bánh (bánh mảnh cộng). Lá tươi giã đắp chữa đau sưng mắt và đem xào nóng lên dùng bó trặc gân, sưng khớp, gẫy xương

Găng chụm, cây thuốc cầm máu

Ở Campuchia, gai Găng chụm dùng vào một chế phẩm để cầm máu do các chứng xuất huyết trong và kinh nguyệt quá nhiều

Chân danh nam: làm thuốc khai vị

Vỏ cây được dùng trong phạm vi dân gian làm thuốc kiên vị, giúp tiêu hoá. Ở Campuchia, người ta ngâm vỏ trong rượu làm thuốc khai vị, bổ dạ dày

Chùm ruột: chữa tụ máu gây sưng tấy

Quả có tác dụng giải nhiệt và làm se, rễ và hạt có tính tẩy, lá và rễ dùng như chất chống độc đối với nọc rắn độc, lá và rễ có tính nóng, làm tan huyết ứ, tiêu độc tiêu đờm và sát trùng.

Hẹ: cây thuốc chữa mộng tinh di tinh

Hạt có vị cay, ngọt, tính ấm, có tác dụng ôn trung, trợ vị khí, điều hoà tạng phủ, hạ nghịch khí, cố thận tinh, tán ứ huyết.

Gáo, cây thuốc chữa ho

Đế hoa hoá nạc dùng ăn được, Ở Yên Bái, vỏ dùng ngâm trong nước sôi chữa ho được xem như là bổ, Ở Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, vỏ dùng chữa sốt rét

Khổ sâm Bắc bộ, thuốc thanh nhiệt tiêu độc

Lá Khổ sâm có vị đắng, hơi ngọt, hơi chát, tính mát hay bình, có tác dụng thanh nhiệt tiêu độc, sát trùng

Phì diệp biển: có tính nhuận tràng lợi tiểu

Do cây mọc ở vùng biển, chứa muối nhiều nên người ta cho rằng nó có tính nhuận tràng, lợi tiểu, chống scorbut, nhân dân vẫn thường lấy lá ăn như rau