Aluvia
Phối hợp thuốc kháng retrovirus khác điều trị nhiễm HIV 1. Lựa chọn Aluvia cho bệnh nhân đã từng sử dụng thuốc ức chế protease nên dựa vào xét nghiệm đề kháng virus và tiền sử điều trị..
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
AbbVie.
Thành phần
Mỗi viên: Lopinavir 200 mg, ritonavir 50 mg.
Chỉ định/Công dụng
Phối hợp thuốc kháng retrovirus khác điều trị nhiễm HIV 1. Lựa chọn Aluvia cho bệnh nhân đã từng sử dụng thuốc ức chế protease nên dựa vào xét nghiệm đề kháng virus và tiền sử điều trị.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn; phụ nữ có thai và sau sinh; trẻ vị thành niên; bệnh nhi ≥ 2 tuổi., ≥ 40kg hoặc diện tích bề mặt cơ thể > 1.4m2 : 400/100 mg (2 viên) x 2 lần/ngày.
Cách dùng
Uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt trực tiếp, không nhai, bẻ vỡ hoặc nghiền nát viên.
Chống chỉ định
Tiền sử mẫn cảm với thành phần thuốc. Suy gan nặng. Phối hợp thuốc có độ thanh thải phụ thuộc cao vào CYP3A như alfuzosin, amiodaron, acid fusidic, astemizol, terfenadin, pimozid, quetiapine, ergotamin, dihydroergotamin, ergonovin, methylergonovin, cisaprid, lovastatin, simvastatin, avanafil, sildenafil, vardenafil, thuốc uống midazolam, triazolam; cỏ St John’s wort (Hypericum perforatum).
Thận trọng
Bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan bao gồm viêm gan mạn tính, mắc bệnh máu khó đông, mắc bệnh tim cấu trúc hoặc có bất thường hệ thống dẫn truyền trước đó hoặc đang sử dụng thuốc gây kéo dài khoảng PR. Ngừng sử dụng nếu bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy.
Phản ứng phụ
Tiêu chảy, buồn nôn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da bao gồm viêm mô tế bào, viêm nang lông và nhọt. Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, bệnh lympho bạch huyết. Phản ứng quá mẫn bao gồm mày đay và phù mạch. Giảm năng tuyến sinh dục. Rối loạn đường huyết bao gồm đái tháo đường, tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, giảm cân, giảm cảm giác ngon miệng. Lo âu. Đau đầu (bao gồm đau nửa đầu), bệnh thần kinh (bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi), chóng mặt, mất ngủ. Giảm thị lực. Ù tai, chóng mặt. Tăng HA. Viêm tụy, trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày-ruột và viêm đại tràng, nôn, đau bụng, căng phồng bụng, khó tiêu, bệnh trĩ, đầy hơi. Viêm gan bao gồm tăng AST, ALT và GGT. Teo mỡ vùng mặt do loạn dưỡng mỡ, phát ban bao gồm ban sần, viêm da/ban bao gồm eczema và viêm tiết bã nhờn, mồ hôi đêm, ngứa. Đau cơ, đau bộ cơ xương bao gồm đau khớp và đau lưng, rối loạn cơ như yếu cơ và co cứng cơ. Rối loạn chức năng cương dương, rối loạn kinh nguyệt - mất kinh, rong kinh. Mệt mỏi bao gồm suy nhược.
Tương tác
Không khuyến cáo dùng cùng lúc Aluvia với tipranavir, fluticason propionate, tadalafil, sildenafil, vardenafil, boceprevir, telaprevir, cỏ St John wort, atorvastatin, bupropion, voriconazol. Fosamprenavir: tăng tỷ lệ xuất hiện biến cố có hại trên tiêu hóa và tăng triglycerid máu mà không làm tăng hiệu quả kháng virus. Alfuzosin: có thể tăng biến cố gây độc của alfuzosin, kể cả giảm HA. Rivaroxaban: có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban, tăng nguy cơ chảy máu. Không sử dụng ketoconazol và itraconazol liều cao (>200mg/ngày). Colchicin: tăng nguy cơ độc tính thần kinh cơ liên quan colchicin (kể cả ly giải cơ vân), đặc biệt trên bệnh nhân suy gan, suy thận. Acid fusidic: nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của acid fusidic, đặc biệt ly giải cơ vân. Rifampicin: làm giảm nồng độ lopinavir dẫn đến làm giảm đáng kể tác dụng điều trị của lopinavir. Salmeterol: có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn về tim mạch liên quan salmeterol như kéo dài khoảng QT, nhịp nhanh xoang. Lovastatin, simvastatin: nồng độ tăng rõ rệt gây ra bởi Aluvia có thể gây bệnh cơ bao gồm ly giải cơ vân. Liều cao tenofovir có thể làm tăng biến cố bất lợi bao gồm rối loạn chức năng thận. Thận trọng dùng cùng: thuốc gây kéo dài khoảng QT như chlorpheniramin, quinidin, erythromycin, clarithromycin (Aluvia làm tăng nồng độ các thuốc này và có thể làm tăng phản ứng có hại liên quan đến tim); fentanyl (Aluvia làm tăng nồng độ fentanyl huyết tương vì vậy làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn (ức chế hô hấp, an thần)); digoxin (nồng độ trong huyết tương có thể tăng gây ra bởi Aluvia); bepridil, lidocain đường toàn thân, quinidin (nồng độ có thể tăng khi phối hợp Aluvia); clarithromycin (ở bệnh nhân suy gan hoặc thận); thuốc ức chế tyrosine kinase như dasatinib, nilotinib, vincristin, vinblastin (tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại); warfarin (nồng độ warfarin có thể bị tác động); phenytoin, carbamazepin, phenobarbital; lamotrigin, valproat; trazodon; midazolam đường tiêm; felodipin, nifedipin, nicardipin (nồng độ tăng gây bởi Aluvia); dexamethason (nồng độ lopinavir giảm do dexamethason); cyclosporin, sirolimus (rapamycin), tacrolimus (nồng độ tăng gây bởi Aluvia); rosuvastatin; methadon, ethinyl oestradiol (nồng độ trong huyết tương giảm gây bởi Aluvia); bosentan.
Phân loại
Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Thuốc kháng virus [Antivirals].
Trình bày/Đóng gói
Aluvia. Viên nén bao phim. 120's.
Bài viết cùng chuyên mục
Aziphar: thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn
Aziphar được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Aluminum Acetate Solution: thuốc giảm kích ứng da
Aluminum Acetate Solution là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để làm giảm tạm thời kích ứng da do cây thường xuân, sồi, cây sơn độc, côn trùng cắn, nấm da chân và viêm da tiếp xúc.
Apremilast: thuốc điều trị bệnh vảy nến và Behςet
Apremilast là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp vẩy nến, bệnh vẩy nến mảng bám và bệnh loét miệng liên quan đến bệnh Behςet. Apremilast có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Otezla.
Augmentin Sachet
Uống vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của AUGMENTIN là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.
Acetaminophen / Pamabrom / Pyrilamine: thuốc giảm đau bụng kinh
Thận trọng khi sử dụng acetaminophen / pamabrom / pyrilamine trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy rủi ro và các nghiên cứu trên người không có sẵn.
Anamu: thuốc điều trị ung thư và chống nhiễm trùng
Anamu chỉ định sử dụng bao gồm cho bệnh ung thư và các bệnh nhiễm trùng khác nhau. Các nghiên cứu trong ống nghiệm chỉ ra anamu có tác dụng gây độc tế bào đối với các tế bào ung thư.
Axid
Nizatidine đối kháng có cạnh tranh thuận nghịch với histamine ở receptor H2, nhất là tại các receptor H2 ở tế bào thành của dạ dày.
Acarbose
Acarbose là một tetrasacharid chống đái tháo đường, ức chế men alpha - glucosidase ruột đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat.
Alphagan
Yếu tố nguy cơ lớn nhất ở người bệnh glaucome là tăng nhãn áp, nNhãn áp càng tăng thì càng có nguy cơ suy thoái thần kinh thị giác, càng dễ bị mù.
Asthmatin: thuốc phòng và điều trị hen suyễn
Phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn. Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
Alfa-Lipogamma 600 Oral: thuốc điều trị bệnh đa thần kinh đái tháo đường
Alfa-Lipogamma 600 Oral nên được uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ khi bụng đói. Khi uống thuốc đồng thời với thức ăn có thể làm giảm hấp thu. Vì vậy, nên dùng thuốc trước bữa sáng 30 phút.
Atussin
Siro Atussin là một thuốc không gây nghiện làm long đàm, trị ho và làm giãn phế quản, Thuốc điều trị long đàm theo 3 hướng, ho khan, ho dị ứng, ho có đàm.
Alvityl comprimé enrobé
Phòng ngừa và điều chỉnh một vài tình trạng thiếu hụt vitamine do chế độ dinh dưỡng mất cân đối hoặc không đủ ở người lớn, thanh niên và trẻ em trên 6 tuổi.
Agicarvir: thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính
Agicarvir được chỉ định trong điều trị chứng nhiễm virus viêm gan B mạn tính trên người lớn có bằng chứng rõ rệt và hoạt động cho phép của virus và hoặc là có sự tăng cao kéo dài của huyết thanh enzym amino.
Amphotericin B Liposomal: thuốc điều trị nhiễm nấm
Amphotericin B Liposomal là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, nhiễm nấm toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân nhiễm HIV và bệnh Leishmaniasis nội tạng.
Almasane
Thận trọng với bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphirin đang thẩm tách máu, suy tim sung huyết, phù, xơ gan, chế độ ăn ít natri, mới xuất huyết tiêu hóa.
Arginine: Adigi, Agine B, Amp Ginine, Apharmincap, Arbitol, Arfosdin, bổ sung acid amin
Arginin, như các acid amin dibasic khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyến tuỵ giải phóng glucagon và insulin
ABO 10
Thuốc ABO 10 có thành phần hoạt chất là Acid boric. Thành phần, dạng thuốc, hàm lượng, cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định
Actobim
Phòng & hỗ trợ điều trị tiêu chảy, đầy hơi, các rối loạn tiêu hóa khác do nhiễm vi khuẩn, virus đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh, trẻ em & người lớn; điều trị bằng hóa chất.
Agilosart-H: thuốc điều trị tăng huyết áp dạng phối hợp
Agilosart-H là thuốc phối hợp losartan và hydroclorothiazid để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, đặc biệt các trường hợp không kiểm soát được huyết áp bằng liệu pháp dùng một thuốc.
Axcel Hydrocortisone Cream: thuốc điều trị viêm da dị ứng và tiếp xúc
Hydrocortisone là 1 loại steroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Hydrocortisone có hoạt tính dược học chủ yếu trên sự thoái biến glucose, sự phân giải glycogen và sự chuyển hóa protein và calci.
Abelcet
Thuốc Abelcet có thành phần hoạt chất là Amphotericin B.
Azithromycin
Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh.
Axcel Paracetamol: thuốc điều trị hạ sốt giảm các triệu chứng cảm lạnh và giảm đau
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau-hạ sốt. Axcel Paracetamol điều trị hạ sốt, giảm các triệu chứng cảm lạnh và cúm. Giảm đau, dùng trong trường hợp đau răng và đau đầu.
Agifovir-E: thuốc điều trị bệnh nhân bị nhiễm HIV
Thuốc kết hợp liều cố định emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat được chỉ định trong liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus cho người lớn bị nhiễm HIV-1.
