Zytiga

2016-12-29 12:48 PM

Kết hợp prednison hay prednisolon điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn, không triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ.

Nhà sản xuất

Janssen-Cilag.

Thành phần

Abirateron acetat.

Chỉ định/Công dụng

Kết hợp prednison hay prednisolon điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn: (a) không triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau thất bại với liệu pháp điều trị triệt tiêu androgen mà chưa được chỉ định hóa trị, (b) mà bệnh đang tiến triển trong hoặc sau một đợt hóa trị có chứa docetaxel.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Liều duy nhất 1000 mg (4 viên)/ngày. Liều prednison hoặc prednisolon 10 mg/ngày. Nếu xuất hiện độc tính gan (ALT/AST tăng > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường): ngừng điều trị ngay. Khi xét nghiệm chức năng gan về giá trị ban đầu, có thể tái điều trị với liều giảm còn 500 mg (2 viên)/1 lần/ngày. Nếu tái xuất hiện độc tính gan với liều 500 mg mỗi ngày: ngừng điều trị. Nếu ALT/AST tăng > 20 lần giới hạn trên của mức bình thường vào bất kỳ lúc nào trong thời gian điều trị: ngừng điều trị và không tái điều trị.

Cách dùng

Uống nguyên viên với nước, cách ít nhất hai giờ sau khi ăn và không được ăn ít nhất một giờ sau khi uống thuốc.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai hoặc có khả năng đang mang thai. Suy gan nặng.

Thận trọng

Bệnh nhân suy tim, đau thắt ngực nặng hoặc không ổn định, gần đây bị nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất, suy thận nặng, có tiền sử bệnh tim mạch, đang dùng glycosid trợ tim hoặc thuốc đã biết có liên quan bệnh cơ/tiêu cơ vân. Định lượng transaminase huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu điều trị và mỗi tháng sau đó. Theo dõi HA, kali huyết thanh và tình trạng giữ nước định kỳ mỗi tháng (hoặc mỗi 2 tuần trong 3 tháng điều trị đầu tiên và sau đó hàng tháng ở bệnh nhân có nguy cơ cao suy tim sung huyết). Không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, kém hấp thụ glucose-galactose: không nên dùng. Cân nhắc sử dụng ở bệnh nhân ăn kiêng natri (có 27.2mg natri/liều 4 viên), ngừng điều trị nếu có suy tim đáng kể. Phụ nữ: không dùng.

Phản ứng phụ

Rất phổ biến: nhiễm trùng đường tiết niệu, hạ kali máu, tăng HA, tiêu chảy, phù nề ngoại biên. Phổ biến: nhiễm trùng huyết, tăng glycerid máu, suy tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, rung nhĩ, mạch nhanh, khó tiêu, tăng AST, tăng ALT, phát ban, tiểu máu, gãy xương. Không phổ biến: suy tuyến thượng thận, bệnh cơ, tiêu cơ vân. Hiếm: viêm phế nang dị ứng. Không rõ: nhồi máu cơ tim, kéo dài khoảng QT.

Tương tác

Thức ăn: gây tăng đáng kể sự hấp thu abirateron acetat. Trừ khi không có liệu pháp điều trị thay thế, tránh sử dụng chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin, rifampicin, rifabutin, rifapentin, phenobarbital, cỏ St John's [Hypericum perforatum]). Thận trọng sử dụng đồng thời dextromethorphan, metoprolol, propranolol, desipramin, venlafaxin, haloperidol, risperidon, propafenon, flecainid, codein, oxycodon, tramadol; pioglitazon; thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA/III, methadon, moxifloxacin, thuốc chống loạn thần.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ X: Các nghiên cứu trên động vật và con người cho thấy có bất thường thai nhi; hoặc có bằng chứng nguy cơ thai nhi dựa trên kinh nghiệm con người; hoặc cả hai điều này; và nguy cơ của việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai rõ ràng cao hơn bất kỳ lợi ích mang lại nào. Chống chỉ định dùng thuốc này ở phụ nữ có thai hoặc có thể có thai.

Liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư [Cancer Hormone Therapy].

Trình bày/Đóng gói

Zytiga. Viên nén 250 mg. 120's.

Bài mới nhất

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic