Zidimbiotic

2017-10-18 10:24 AM
Chỉ dùng trong những nhiễm khuẩn rất nặng xác định, nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococccus, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ

Thành phần

Ceftazidime.

Chỉ định

Chỉ dùng trong những nhiễm khuẩn rất nặng xác định/nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococccus, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ: nhiễm khuẩn huyết; viêm màng não; nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt; nhiễm khuẩn xương và khớp; nhiễm khuẩn phụ khoa; nhiễm khuẩn ổ bụng; nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Liều dùng

Người lớn

1 g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng) cách mỗi 8-12 giờ, tăng 2 g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gr (-) & các bệnh bị suy giảm miễn dịch.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500 mg/12 giờ.

Người > 70 tuổi: Liều 24 giờ cần giảm còn ½ liều bình thường, tối đa 3 g/ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em

> 2 tháng tuổi: 30-100 mg/kg/ngày chia 2-3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ), có thể tăng tới 150 mg/kg/ngày (tối đa 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng;

Sơ sinh và trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi: 25-60 mg/kg/ngày chia 2 lần, cách nhau 12 giờ;

Viêm màng não ở trẻ nhỏ > 8 ngày tuổi: 50 mg/kg mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều.

Nên dùng ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/cephalosporin.

Thận trọng

Tiền sử dị ứng cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt bệnh lỵ.

Khi dùng đồng thời thuốc gây độc thận.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Phản ứng phụ

Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

Ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

Tương tác thuốc

Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh. Chloramphenicol. Natri bicarbonat. Vancomycin. Metronidazol.

Trình bày và đóng gói

Bột pha tiêm: 500 mg; 1 g; 2 g.

Nhà sản xuất

Tenamyd Pharma.

Bài xem nhiều nhất

Zinnat

Céfuroxime axetil là tiền chất của một kháng sinh diệt khuẩn nhóm céphalosporine là cefuroxime, đề kháng với hầu hết các beta-lactamase

Zithromax

Azithromycin là kháng sinh đầu tiên nhóm azalide. Về mặt hóa học, hợp chất là dẫn xuất do thêm một nguyên tử nitrogen vào vòng lactone của erythromycine A.

Zentel

Tác động này phá vỡ sự chuyển hóa của giun, sán làm suy kiệt năng lượng, từ đó bất động và tiêu diệt các giun nhạy cảm.

Zoloft

Zoloft! Điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu. Rối loạn ám ảnh & xung lực cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ. Dạng viên 25 mg được đặc biệt dùng trong rối loạn hoảng sợ.

Zantac

Ranitidine được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được trong vòng 2 giờ.

Zyrtec

Zyrtec có tác động đối kháng mạnh, kéo dài, và đặc biệt chọn lọc trên các thụ thể H1. Zyrtec làm giảm đáng kể đáp ứng hen suyễn đối với histamine.

Zytee RB

Choline salicylate là một thuốc giảm đau mạnh và có tác dụng nhanh dùng để bôi tại chỗ. Thuốc làm giảm đau trong vòng 3 - 4 phút và tác dụng kéo dài trong 3 - 4 giờ.

Zestoretic

Lisinopril hình như không gắn với các protein trong huyết thanh ngoài men chuyển angiotensin trong máu (ACE). Nghiên cứu trên chuột cho thấy lisinopril rất ít đi qua hàng rào máu não.

Zyprexa

Olanzapine là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực (Ki ; < 100 nM) với các receptor của serotonin 5 HT2A/2C.

Zedcal Op

Kẽm cần thiết cho sự sinh tổng hợp protein nền của tế bào xương. Đây là nơi để canxi cùng với photpho và các khoáng chất khác gắn lên.