Zoloft

2011-11-23 05:52 PM
Zoloft! Điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu. Rối loạn ám ảnh & xung lực cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ. Dạng viên 25 mg được đặc biệt dùng trong rối loạn hoảng sợ.

Phân nhóm
Hệ thần kinh - Thuốc chống trầm cảm.

Thành Phần  
Sertraline HCl.

Chỉ Định

Điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu. Rối loạn ám ảnh & xung lực cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ. Dạng viên 25 mg được đặc biệt dùng trong rối loạn hoảng sợ.

Liều Dùng 

Uống 1 lần/ngày. Trầm cảm, rối loạn ám ảnh & xung lực cưỡng bức khởi đầu 50 mg/lần/ngày, liều duy trì từ 50-200 mg/ngày. Rối loạn hoảng sợ khởi đầu 25 mg/lần/ngày, sau 1 tuần tăng lên 50 mg/lần/ngày, có thể tăng tối đa lên 200 mg/ngày. Suy gan: giảm liều hay số lần dùng ít hơn. Suy thận: cần chăm sóc đặc biệt.

Chống Chỉ Định

Tiền sử dị ứng thuốc. Bệnh gan. Đang dùng IMAO hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO.

Thận Trọng

Ở bệnh nhân bị rối loạn cơn động kinh, đang dùng liệu pháp co giật điện (ECT), khi lái xe & vận hành máy móc. Có thể bị giảm cân khi dùng thuốc. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ < 16 t. Cần kiểm tra tiền sử lạm dụng thuốc & theo dõi dấu hiệu thiếu thuốc.

Phản ứng phụ

Nhẹ: Khô miệng, buồn nôn, rối loạn dạ dày, tiêu chảy, run, ra mồ hôi, chóng mặt, mất ngủ, ngủ nhiều, khó tiêu.

Hiếm: mệt mỏi, dị ứng, co giật, hưng cảm, chỉ số chức năng gan bất thường, Na máu thấp.

Tương Tác Thuốc

Tránh dùng với chế phẩm có cồn. Warfarin, digitoxin, lithium, chống trầm cảm 3 vòng, hạ đường huyết, giảm sốt. Làm giảm thanh thải & kéo dài thời gian bán thải của diazepam IV.

Dạng Đóng Gói  

Viên nén bao film  25 mg x 10 vỉ x 10 viên.
Viên nén bao film  50 mg x 10 vỉ x 10 viên.
Viên nén bao film  100 mg x 10 vỉ x 10 viên.

Bài xem nhiều nhất

Zinnat

Céfuroxime axetil là tiền chất của một kháng sinh diệt khuẩn nhóm céphalosporine là cefuroxime, đề kháng với hầu hết các beta-lactamase

Zithromax

Azithromycin là kháng sinh đầu tiên nhóm azalide. Về mặt hóa học, hợp chất là dẫn xuất do thêm một nguyên tử nitrogen vào vòng lactone của erythromycine A.

Zentel

Tác động này phá vỡ sự chuyển hóa của giun, sán làm suy kiệt năng lượng, từ đó bất động và tiêu diệt các giun nhạy cảm.

Zantac

Ranitidine được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được trong vòng 2 giờ.

Zyrtec

Zyrtec có tác động đối kháng mạnh, kéo dài, và đặc biệt chọn lọc trên các thụ thể H1. Zyrtec làm giảm đáng kể đáp ứng hen suyễn đối với histamine.

Zytee RB

Choline salicylate là một thuốc giảm đau mạnh và có tác dụng nhanh dùng để bôi tại chỗ. Thuốc làm giảm đau trong vòng 3 - 4 phút và tác dụng kéo dài trong 3 - 4 giờ.

Zestoretic

Lisinopril hình như không gắn với các protein trong huyết thanh ngoài men chuyển angiotensin trong máu (ACE). Nghiên cứu trên chuột cho thấy lisinopril rất ít đi qua hàng rào máu não.

Zidimbiotic

Chỉ dùng trong những nhiễm khuẩn rất nặng xác định, nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococccus, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ

Zyprexa

Olanzapine là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực (Ki ; < 100 nM) với các receptor của serotonin 5 HT2A/2C.

Zedcal Op

Kẽm cần thiết cho sự sinh tổng hợp protein nền của tế bào xương. Đây là nơi để canxi cùng với photpho và các khoáng chất khác gắn lên.