Ổ sao dãy: dùng chữa bệnh đường tiết niệu

2018-07-29 10:30 AM

Vị ngọt và hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, lương huyết, chỉ huyết, ở Thiểm Tây, cây được xem như có vị nhạt, tính hàn

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Ổ sao dãy, Thạch kiếm, ổ nang nhỏ Fortune - Microsorum fortunei (Moore) Ching, thuộc họ Ráng - Polypodiaceae.

Mô tả

Cây cao 25 - 70cm. Thân rễ leo, có vẩy rất thưa, hay gần nhẵn; vẩy hình ngọn giáo, gốc tròn. Lá có cuống ngắn (nhiều nhất 8cm), màu vàng rơm, không có cánh, phiến lá hình dải - ngọn giáo, dài 30 - 45cm, rộng 2 - 5cm, thắt dần về hai đầu, mép nguyên; cấu trúc dầy, hơi dai, gân lá rõ ít nhiều, gân bên không rõ mấy. ổ túi bào tử tròn, rộng, nhiều khi mang vẩy, xếp thành hai dãy gần sống lá. Bào tử hình trái xoan, không màu, có u nhỏ.

Bộ phận dùng

Toàn cây - Herba Microsori.

Nơi sống và thu hái

Loài của Trung Quốc và Việt Nam. Cũng gặp nhiều ở các tỉnh phía Bắc, nhiều nhất là ở vùng Sapa tỉnh Lào Cai và phía bắc tỉnh Cao Bằng. Chúng mọc thành các đám lớn trên các vách đá hay bám trên cành cây gỗ trong rừng. Cũng phân bố ở các tỉnh Tây Nguyên, như ở Kon Tum. Có thể thu hái toàn cây quanh năm. Rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô cất dành.

Tính vị, tác dụng

Vị ngọt và hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, lương huyết, chỉ huyết. Ở Thiểm Tây, cây được xem như có vị nhạt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, khư phong trừ thấp, hoạt huyết chỉ thống. Còn ở Vân Nam, toàn cây được xem như có vị đắng tính mát, có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, thông lâm, giải độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Ở Hương Cảng (Trung Quốc) cây được dùng chữa: 1. Bệnh đường tiết niệu, vàng da; 2. Viêm khí quản, áp xe phổi; 3. Kiết lỵ, trĩ xuất huyết; 4. Ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam; 5. Bạch đới, thấp khớp đau nhức xương. Liều dùng 15 - 30g. Dạng thuốc sắc. Đối với người ốm yếu dùng phải thận trọng. Dùng ngoài trị đòn ngã sưng tấy, gãy xương, rắn cắn, lao hạch bạch huyết, mụn nhọt và viêm mủ da. Giã cây tươi và đắp vào chỗ đau.

Ở Thiểm Tây (Trung Quốc) cây dùng trị viêm tuyến hạch, tiểu tiện bất lợi, phong thấp tê đau, đau đầu, ngoài da lở ngứa gãy xương sườn.

Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây được dùng trị nhiệt lâm, băng đới, thổ huyết, nục huyết, nhiệt lỵ, trĩ huyết, phù thũng, ho lao, phong thấp đau xương, san thũng, cảm nhiễm niệu đạo.

Đơn thuốc

Viêm nhiễm đường tiết niệu: ổ sao dãy, Bòng bong, Mã đề mỗi vị 30g. Sắc uống.

Vàng da: ổ sao dãy 90g sắc uống, thêm ít đường đỏ.

Áp xe phổi: ổ sao dãy 90g, Diếp cá 60g, sắc uống, thêm một lượng vừa đủ đường kính.

Bài viết cùng chuyên mục

Mây lộ, dùng ngoài trị phong, ghẻ ngứa

Dùng ngoài trị phong, ghẻ ngứa, giang mai. Dầu hạt nấu lên cũng dùng trị bệnh phong và các bệnh ngoài da như dầu Đại phong tử

Đại bi: cây thuốc khu phong tiêu thũng

Đại bi có vị cay và đắng, mùi thơm nóng, tính ấm, có tác dụng khu phong, tiêu thũng, hoạt huyết, tán ứ.

Gáo vàng, cây thuốc chữa xơ gan

Thường dùng làm thuốc bổ đắng, chữa sốt và chữa xơ gan cổ trướng, Dùng 10, 15g, sắc uống. Để chữa xơ gan, phối hợp với Cỏ sữa. Cỏ xước, mỗi vị 10g

Lưỡi nai, rút mủ mụn nhọt

Chuỳ hoa ở nách lá, ngắn hơn lá, có lông. Hoa to to, màu trăng trắng; phiến hoa 6, dài 6mm, nhị sinh sản 9, nhị lép 3, bầu tròn, không lông

Cám: cây làm thuốc

Quả không ngọt như các loại quả khác nhưng vỏ quả và hạt đều ăn được, có thể chống đói. Cũng dùng lấy đường và chế rượu

Lucuma, Lêkima, cây thuốc

Cây gỗ nhỏ, thân dày và cành khoẻ. Lá thuôn hay thuôn mũi mác, nhẵn, dày, dai, xanh đậm, dài 10-15cm. Hoa nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá, màu vàng

Dướng, cây thuốc bổ thận

Cây mọc hoang trong rừng ở nhiều nơi của nước ta và cũng được trồng quanh các làng và làm cảnh, Thu hái quả chín vào mùa hè, thu, rửa sạch, phơi khô

Muồng chét, chữa loét niêm mạc mũi

Ở Campuchia, các bộ phận của cây đều được sử dụng. Hoa dùng hãm hay sắc uống chữa sốt và lọc máu. Gỗ và lá dùng trị nấm ngoài da. Rễ dùng sắc uống trị kiết lỵ

Kê náp: thuốc trị thiểu năng mật

Dịch lá lẫn đường và Hồ tiêu dùng trong thiểu năng mật với độ chua mạnh, Hạt dùng ngoài đắp vết thương đau và bầm giập.

Kim cang lá thuôn, thuốc trị bệnh tê thấp

Ở Ân độ, người ta dùng rễ tươi lấy dịch để điều trị bệnh tê thấp và dùng bã đắp lên các phần đau

Bông xanh: thuốc gây toát mồ hôi và kích thích

Lá ráp nên được dùng để mài bóng kim khí, ngà và sừng. Cũng được dùng làm thuốc gây toát mồ hôi và kích thích.

Cỏ bợ: trị suy nhược thần kinh

Người ta thường hái Cỏ bợ về làm rau ăn sống, xào, luộc hoặc nấu canh với tôm tép, để làm thuốc, thường dùng trị suy nhược thần kinh, sốt cao không ngủ, điên cuồng.

Chà là: thuốc chữa ỉa chảy và say rượu

Quả có hương vị của quả chà là, dùng ăn được. Chồi của cây tạo thành một loại cổ hũ như dừa, có hương vị thơm ngon

Hoa phấn, cây thuốc tiêu viêm

Rễ củ Hoa phấn có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, hoạt huyết tán ứ, Ở Ân Độ người ta cho rằng rễ kích dục, lọc máu

Muồng trâu, dùng chữa táo bón

Thường được dùng chữa táo bón, nhiều đờm; phù thũng, đan gan, vàng da. Lá dùng trị viêm da thần kinh, hắc lào, thấp sang, ngứa lở người da, mụn nhọt sưng lở

Quyết lưới dày sáng: cây được dùng chữa thận hư

Ở Vân Nam Trung Quốc, thân rễ của cây được dùng chữa thận hư đau răng, thận hư tai điếc, đau lưng, đòn ngã tổn thương, đau đùi, gãy xương

Cáp vàng: xông khói chữa bệnh

Ở Campuchia, người ta dùng các hoa tươi làm rau ăn. Gỗ nghiền thành bột dùng để xông khói chữa bệnh cho người bị choáng váng.

Giang ông: cây thuốc cầm máu tiêu viêm

Ở Thái Lan, trong y học cổ truyền, người ta dùng gỗ nhu Huyết giác làm thuốc hạ nhiệt, chống thoát mồ hôi, và chống bệnh scorbut.

Ngấy lá tim ngược: tiêu thũng chỉ thống

Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng làm thuốc khư thấp, giải độc. Rễ trị đau răng, viêm hầu họng, gân cốt đau nhức, kinh nguyệt không đều.

Cải rừng bò lan: cây thuốc

Cải rừng bò lan, hay còn gọi là Hoa tím lông (Viola serpens), là một loài thực vật thuộc họ Hoa tím. Cây thường mọc ở vùng núi cao, có nhiều tác dụng trong y học dân gian.

Nga trưởng: uống trị sốt

Lá dùng sắc uống trị sốt, lá khô, tán thành bột, hoà vào nước, nguội uống trong trị bệnh ngoài da, thân rễ nghiền ra, trộn với dầu Vừng dùng bôi làm tóc mọc nhanh.

Cải ngọt: trị bệnh co thắt

Cải ngọt (Brassica integrifolia) là một loại rau phổ biến, được trồng rộng rãi để lấy lá làm thực phẩm. Tuy nhiên, ít người biết rằng hạt của cây cải ngọt cũng có giá trị dược liệu đáng kể.

Lan củ dây: thuốc chữa viêm phế quản

Được dùng chữa phổi kết hạch, viêm phế quản, đau họng, còn dùng chữa viêm dạ dày, thiếu vị toan. Nhân dân còn dùng chữa ho lao suy nhược.

Nắm cơm, khư phong tán hàn

Vị ngọt, hơi cay, tính hơi ấm, mùi thơm; có tác dụng khư phong tán hàn, hành khí chỉ thống, thư cân hoạt lạc

Mộc thông nhỏ: trị viêm nhiễm niệu đạo

Là một loài dây leo, Mộc thông nhỏ có thân dài và lá kép hình chân vịt, tạo nên vẻ đẹp tự nhiên. Hoa của cây có màu trắng tinh khiết, khá lớn và bắt mắt.