Niệt dó: hen suyễn viêm tuyến mang tai

2018-06-14 10:27 AM

Niệt dó là một loại cây bụi nhỏ, thuộc họ Trầm. Cây có nhiều nhánh nhỏ, lá đơn, mọc đối. Hoa Niệt dó nhỏ, màu vàng nhạt và mọc thành chùm. Quả Niệt dó có hình cầu nhỏ.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Niệt dó, Dó chuột (Wikstroemia indica).

Niệt dó là một loại cây bụi nhỏ, thuộc họ Trầm. Cây có nhiều nhánh nhỏ, lá đơn, mọc đối. Hoa Niệt dó nhỏ, màu vàng nhạt và mọc thành chùm. Quả Niệt dó có hình cầu nhỏ. Toàn bộ cây Niệt dó đều có thể sử dụng làm thuốc, nhưng phần được sử dụng nhiều nhất là vỏ thân và rễ.

Mô tả

Thân: Thân cây Niệt dó thường có màu nâu xám, phân nhiều nhánh nhỏ.

Lá: Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình mác, mép lá nguyên.

Hoa: Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành.

Quả: Quả hình cầu nhỏ, khi chín có màu đen.

Bộ phận dùng

Vỏ thân và rễ: Được sử dụng phổ biến nhất trong y học cổ truyền.

Lá: Cũng có thể được sử dụng nhưng ít phổ biến hơn.

Nơi sống và thu hái

Niệt dó phân bố rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Á, bao gồm cả Việt Nam. Cây thường mọc hoang ở các vùng đồi núi, ven rừng. Thời gian thu hái thích hợp là vào mùa khô, khi cây có nhiều nhựa.

Thành phần hóa học

Niệt dó chứa nhiều thành phần hóa học quý giá, trong đó có các hợp chất phenolic, flavonoid, tinh dầu... Các thành phần này có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, giảm sốt...

Tính vị và tác dụng

Tính: Ấm.

Vị: Cay, đắng.

Tác dụng: Kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, giảm sốt, tiêu độc, sát trùng.

Công dụng và chỉ định

Điều trị các bệnh về da: Mụn nhọt, lở loét, ghẻ lở, nấm da...

Điều trị các bệnh về đường hô hấp: Ho, viêm họng, hen suyễn...

Điều trị các bệnh về tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu...

Giảm đau: Đau nhức xương khớp, đau lưng, đau bụng...

Giảm sốt.

Tiêu độc, sát trùng.

Phối hợp

Niệt dó thường được phối hợp với các vị thuốc khác để tăng cường hiệu quả điều trị. Ví dụ:

Trị mụn nhọt: Niệt dó kết hợp với kinh giới, sài đất.

Trị ho: Niệt dó kết hợp với quế, hồi, cam thảo.

Trị đau bụng: Niệt dó kết hợp với gừng, nghệ.

Cách dùng

Niệt dó có thể được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau như:

Dạng thuốc sắc: Đun vỏ thân hoặc rễ Niệt dó với nước.

Dạng thuốc bột: Nghiền nhỏ vỏ thân hoặc rễ Niệt dó thành bột, uống với nước.

Dạng cao: Sắc đặc vỏ thân hoặc rễ Niệt dó thành cao, uống hoặc bôi ngoài da.

Đơn thuốc

Có rất nhiều đơn thuốc sử dụng Niệt dó, tùy thuộc vào từng bệnh cụ thể. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y để có đơn thuốc phù hợp nhất.

Lưu ý

Phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng Niệt dó.

Người có cơ địa mẫn cảm với các thành phần của Niệt dó không nên sử dụng.

Liều dùng và thời gian sử dụng Niệt dó cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y.

Thông tin bổ sung

Niệt dó là một vị thuốc quý giá trong y học cổ truyền, nhưng không phải là thuốc thần dược.

Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, bạn nên kết hợp việc sử dụng Niệt dó với chế độ ăn uống lành mạnh và lối sống khoa học.

Bài viết cùng chuyên mục

Ngấy: chữa tiêu hoá kém

Ngấy hương có vị chua, hơi ngọt, tính bình, mùi thơm nhẹ; có tác dụng giúp tiêu hoá, bổ ngũ tạng, ích tinh khí, mạnh chí, thêm sức, giải độc, tiêu phù.

Lan gấm, thuốc tiêu viêm

Vị ngọt, hơi chát, tính mát, có tác dụng tư âm nhuận phế, làm mát phổi, mát máu sinh tân dịch, tiêu viêm, lọc máu

Lòng mang lá lệch, chữa phong thấp

Loài phân bố ở Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Mianma. Ở nước ta cây chỉ gặp ở miền Nam từ Kontum, Gia Lai đến Tây Ninh và An Giang ở độ cao dưới 500m

Móc diều: trị phong hàn cảm mạo

Ở Trung Quốc, rễ được dùng trị phong hàn cảm mạo, sởi không mọc, sán khí, viêm nhánh khí quản. Hạt dùng trị sốt rét, lỵ. Lõi thân dùng trị trẻ em cam tích.

Lài trâu ít hoa: thuốc trị đau bụng

Cây bụi nhỏ đến cây gỗ nhỏ, cao khoảng 2-5m. Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình mác, mặt trên bóng, mặt dưới có lông tơ.

Cải xanh: rau lợi tiểu

Trong y học Đông Phương, người ta cho biết hạt Cải xanh có vị cay đắng, tính ấm, có tác dụng thông khiếu, an thần, tiêu hoá đờm thấp

Bạch đầu ông, cây thuốc trị sổ mũi

Tràng hoa màu hồng hay đo đỏ, các thuỳ thuôn, hình chỉ. Bao phấn có tai rất ngắn. Quả bế có lông nhung dày, có rạch hay không

Cói tương bông rậm: cây thuốc trị cảm mạo phong hàn

Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia và Philippin, Ở nước ta, cây mọc phổ biến từ Lai Châu, Lào Cai qua Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà

Hàn the ba hoa, cây thuốc thanh nhiệt lợi thấp

Vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, điều kinh chỉ thống, Lá lợi sữa, cầm ỉa chảy và lỵ, tiêu viêm tiêu sưng

Quyết ấp đá: cây thuốc trị viêm hầu họng

Dùng ngoài giã cây tươi đắp ngoài hoặc nấu nước rửa, Giã cây tươi lấy dịch nhỏ tai, trị viêm tai giữa.

Biến hoa sông Hằng, lá làm thuốc trừ giun

Có tác dụng trừ giun, tiêu sưng, trừ thấp. Ở Ân Độ, người ta dùng dịch lá làm thuốc trừ giun xoa trị sưng viêm và đau thấp khớp

Huyền sâm: thuốc chữa sốt nóng

Thường dùng làm thuốc chữa sốt nóng, nóng âm ỉ, sốt về chiều, khát nước, chống viêm, điều trị bệnh tinh hồng nhiệt, viêm họng, viêm thanh quản.

Hoa bươm bướm, cây thuốc chữa bệnh ngoài da

Cây được dùng trị các chứng bệnh ngoài da như eczema, trứng cá, vẩy nến, nấm tóc, chốc lở, bệnh nấm, loét, Cũng dùng trị viêm tĩnh mạch, trị ecpet

Nuốt dịu: cây thuốc dùng trị bệnh thuỷ đậu

Ở nước ta cây mọc trong rừng, rú bụi, rừng thưa đến rừng rậm, trên đất sét và phì nhiêu và đất đá hoa cương, tới độ cao 1100 m từ Lâm đồng, Đồng Nai đến Tây Ninh

Ô núi Ava: dùng làm thuốc trị ghẻ

Dân gian dùng làm thuốc trị ghẻ, Ở Trung Quốc Quảng Châu, người ta dùng toàn cây trị viêm gan, đau bụng kinh, đòn ngã tổn thương.

Cam thảo đất: bổ tỳ nhuận phế

Cam thảo đất có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc và lợi tiểu.

Gừng, cây thuốc chữa bệnh tiêu hoá

Gừng là vị thuốc quen thuộc trong nhân dân ta để giúp cho sự tiêu hoá, dùng trong những trường hợp kém ăn, ăn uống không tiêu, nôn mửa đi ỉa

Lan cuốn chiếu, thuốc thanh nhiệt

Vị ngọt và đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, tiêu viêm, chỉ thống, chỉ huyết, kháng sinh

Nấm cỏ tranh, tăng cường sức co thắt

Nấm cỏ tranh được dùng trị bệnh cước khí, mệt nhọc rã rời, ăn không biết ngon, ăn uống không tiêu, vỡ mạch máu nhỏ; còn dùng để kháng khuẩn tiêu viêm, hạ đường máu

Mây lộ, dùng ngoài trị phong, ghẻ ngứa

Dùng ngoài trị phong, ghẻ ngứa, giang mai. Dầu hạt nấu lên cũng dùng trị bệnh phong và các bệnh ngoài da như dầu Đại phong tử

Hu đay, thuốc thanh lương, chỉ huyết

Có tác dụng thanh lương, chỉ huyết, giảm đau, Vỏ dùng làm dây buộc và được dùng chế bông nhân tạo

Lùng: trị viêm khí quản và ho suyễn

Loài phân bố từ Madagascar tới Việt Nam, Nam Trung Quốc, Philippin, ở nước ta, cây thường mọc nơi ẩm trong rừng; cũng thường được trồng lấy thân làm dây buộc.

Long não: chữa cảm cúm đau đầu

Rễ gỗ chữa cảm cúm, đau đầu, đau dạ dày và đầy bụng, thấp khớp, đòn ngã tổn thương, quả trị đau dạ dày, khó tiêu hoá, trướng bụng, viêm dạ dày ruột.

Bùm bụp trườn: uống trị cảm sốt

Rễ cây sắc nước uống trị cảm sốt. Lá dùng trị mụn nhọt, ghẻ lở. Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ, thân và lá làm thuốc trị phong thấp, đau nhức xương, đau lưng đùi.

Đậu mèo rừng, cây thuốc sát trùng

Lông ngứa của cây khi chạm vào người sẽ gây mẩn ngứa khó chịu, khi va vào mắt sẽ gây đau mắt nguy hiểm. Hạt có tính xổ và sát trùng, hút độc