Lấu ông: cây thuốc

2017-12-29 12:19 PM

Lấu ông, một loài cây thuộc họ Cà phê, là một loại dược liệu quý giá trong y học cổ truyền. Cây thường được tìm thấy ở các vùng rừng núi và được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Lấu ông, một loài cây thuộc họ Cà phê, là một loại dược liệu quý giá trong y học cổ truyền. Cây thường được tìm thấy ở các vùng rừng núi và được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau.

Mô tả

Thân: Thân cây nhỏ, phân nhiều nhánh, vỏ cây thường có màu xám hoặc nâu.

Lá: Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, mép lá thường nguyên.

Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành cụm ở nách lá.

Quả: Quả hạch, hình cầu, khi chín có màu đen.

(Lưu ý: Nếu không tìm được hình ảnh cụ thể của Psychotria morindoides Hutch., có thể sử dụng hình ảnh đại diện của các loài Psychotria khác có hình dạng tương tự để minh họa).

Bộ phận dùng

Thường sử dụng rễ và thân cây.

Nơi sống và thu hái

Lấu ông thường mọc hoang ở các vùng rừng núi, đặc biệt là ở các khu vực ẩm ướt. Thời gian thu hái thích hợp là vào mùa khô, khi cây có nhiều dược chất nhất.

Thành phần hóa học

Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu sâu về thành phần hóa học cụ thể của lấu ông. Tuy nhiên, các loài cây thuộc họ Cà phê thường chứa các hợp chất như alkaloid, flavonoid, tannin, và các hợp chất phenolic khác có hoạt tính sinh học.

Tính vị và tác dụng

Tính: Mát

Vị: Đắng

Tác dụng: Theo kinh nghiệm dân gian, lấu ông có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, giảm đau.

Công dụng và chỉ định

Sốt: Giảm sốt, hạ nhiệt.

Viêm: Điều trị các bệnh viêm nhiễm như viêm họng, viêm amidan.

Đau nhức: Giảm đau nhức xương khớp.

Mụn nhọt: Hỗ trợ điều trị mụn nhọt, lở loét.

Phối hợp

Thường được phối hợp với các vị thuốc khác như:

Kim ngân hoa: Tăng cường tác dụng thanh nhiệt, giải độc.

Bạc hà: Giảm đau đầu, hạ sốt.

Nghệ: Tăng cường tác dụng kháng viêm.

Cách dùng

Dạng thuốc sắc: Dùng 10-15g rễ hoặc thân cây khô sắc với nước uống.

Dạng thuốc bột: Nghiền rễ hoặc thân cây thành bột, pha với nước ấm uống.

Đơn thuốc

Chữa sốt: Lấu ông 10g, kim ngân hoa 10g, sắc uống.

Chữa viêm họng: Lấu ông 10g, bạc hà 5g, hãm nước sôi ngậm.

Lưu ý

Chưa có nhiều nghiên cứu khoa học đầy đủ về lấu ông.

Không tự ý sử dụng, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y.

Phụ nữ mang thai và trẻ em nên thận trọng khi sử dụng.

Liều dùng và thời gian sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn của người có chuyên môn.

Thông tin bổ sung

Lấu ông là một loại dược liệu quý, nhưng việc khai thác quá mức có thể gây ảnh hưởng đến môi trường và nguồn gen.

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của lấu ông để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên này.

Bài viết cùng chuyên mục

Hải đồng, cây thuốc trị kiết lỵ

Cây mọc ở vùng Cà Ná và cũng được trồng làm cảnh, Còn phân bố ở Trung Quốc, Công dụng, chỉ định và phối hợp, Vỏ được dùng trị kiết lỵ và nhức mỏi

Mắc mát: chữa đau bụng ỉa chảy

Mắc mát, lạc tiên là một loại cây dây leo thuộc họ Lạc tiên (Passifloraceae). Loài cây này nổi tiếng với những bông hoa đẹp mắt và quả ăn được.

Nấm xốp hồng, dùng làm gia vị

Nấm mọc đơn độc trên đất rừng, đặc biệt rừng có lẫn cây sồi, dẻ, ở môi trường chua. Thường xuất hiện vào mùa hè và mùa thu, với nhiều dạng

Cần: chữa cao huyết áp

Đái ra máu, đái buốt, dùng toàn cây Rau cần giã vắt lấy nước cốt uống càng nhiều càng tốt.

Gáo viên, cây thuốc thanh nhiệt giải độc

Lá thu hái giữa mùa hè và mùa thu, Tính vị, tác dụng, Vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán ứ, giảm đau

Ché: rễ được dùng hạ sốt và làm thuốc tẩy xổ

Quả chín ăn được; còn dùng làm thuốc trị sốt ác tính và lây lan, và làm thuốc chống độc, Rễ được dùng hạ sốt và làm thuốc tẩy xổ, Lá thường dùng làm gia vị ăn với cá, thức ăn

Bứa: tác dụng tiêu viêm

Vỏ có tính săn da và hơi đắng, mát, hơi độc, có tác dụng tiêu viêm, hạ nhiệt, làm săn da, hàn vết thương.

Bùi Wallich: bổ và hạ nhiệt

Bùi là cây gỗ cao từ 1 đến 6 mét (đôi khi có thể cao đến 18 mét). Lá của cây có hình xoan bầu dục, tròn ở cả hai đầu

Đậu biển, cây thực phẩm

Cây có tác dụng cố định các đụn cát ven biển, nhờ bộ rễ phát triển mạnh, Hạt và quả non ăn được, Ở Malaixia, các hoa thơm được dùng làm rau ăn

Mua rừng trắng: thuốc bổ chữa thiếu máu

Dân gian dùng làm thuốc bổ chữa thiếu máu; còn dùng lá sắc uống chữa phụ nữ bí đái. Rễ cây sao vàng sắc đặc uống ngừa thai sản, thường dùng mỗi tuần một chén.

Ba gạc Vân Nam, cây thuốc chữa huyết áp cao

Cụm hoa ở nách lá, ngắn, hoa không lông, tràng có ống dài, 4 thuỳ tròn, nhị đính ở nửa dưới ống tràng; bầu không lông, Quả màu hồng

Pison hoa tán: dùng trị băng huyết

Lá được dùng trị băng huyết, thường lấy lá tươi đâm lấy nước, cho thêm tí muối uống, trị đái đường, dùng lá tươi giã ra lấy nước thêm 2 chỉ Châu sa để uống

Hoàng đàn giả, cây thuốc trị đau bụng và tê thấp

Còn dùng để cất tinh dầu thơm hay tán bột làm hương trầm, làm thuốc chữa đau bụng và tê thấp

Găng tu hú: cây thuốc điều kinh

Rễ nghiền ra dùng duốc cá, Vỏ rễ và thân hãm uống để điều kinh, Quả dùng nhuộm vàng, lại dùng ngâm lấy nước trừ giun đất và đỉa.

Màn màn, chữa viêm đau khớp

Tuy có vị đắng, nhưng khi nấu lên thì sẽ biến chất. Người ta dùng hạt và toàn cây chữa viêm đau khớp do phong thấp, lao xương, dùng ngoài đắp rút mủ mụn nhọt độc và trị phong thấp tê đau

Mướp sát: chữa táo bón

Dầu hạt dùng để thắp đèn, bôi lên chỗ ngứa hoặc bôi lên tóc trừ chấy. Nhựa mủ gây nôn và tẩy; cũng dùng chữa táo bón, chữa bệnh ngoài da, vết cắn, vết đứt và các vết thương khác.

Bìm bìm lam, tác dụng nhuận tràng

Cây của Nam Mỹ, hiện nay đã thuần hoá, thường gặp mọc ở hàng rào, lùm bụi. Cũng có khi trồng, Thu hái quả chín vào mùa thu, trước khi quả nứt, đập lấy hạt rồi phơi khô

Mán đỉa: tắm trị ghẻ

Ở Lào, lá phơi khô và tán bột dùng để điều trị vết thương. Ở Ân Độ, lá dùng làm bột trị ho, đau chân, phù, thuỷ đậu và đậu mùa. Lá có độc đối với gia súc.

Cần tây: chữa suy nhược cơ thể

Cần tây thường được chỉ dẫn dùng uống trong chữa suy nhược cơ thể do làm việc quá sức, trị suy thượng thận, tiêu hoá kém.

Kim cang lá bắc, thuốc lợi tiểu

Thân rễ dùng sắc nước uống hoặc ngâm rượu uống lợi tiểu, tiêu độc trị đau nhức xương

Quyết ấp đá: cây thuốc trị viêm hầu họng

Dùng ngoài giã cây tươi đắp ngoài hoặc nấu nước rửa, Giã cây tươi lấy dịch nhỏ tai, trị viêm tai giữa.

Mái dầm: thuốc trị kiết lỵ

loài C.yunnanenses H. Li được dùng trị đòn ngã tổn thương, phong thấp, đau nhức xương, viêm dạ dày ruột cấp tính viêm đa khớp, tay chân rũ mỏi, lưng đùi đau nhức, bệnh cấp tính.

Cam chua: chữa trạng thái thần kinh dễ kích thích

Ở Pháp, người ta dùng chữa trạng thái thần kinh dễ kích thích, đánh trống ngực, nuối hơi, bệnh thần kinh, mất ngủ, trằn trọc ban đêm.

Lùng: trị viêm khí quản và ho suyễn

Loài phân bố từ Madagascar tới Việt Nam, Nam Trung Quốc, Philippin, ở nước ta, cây thường mọc nơi ẩm trong rừng; cũng thường được trồng lấy thân làm dây buộc.

Lọ nồi Hải Nam, thuốc trị bệnh ngoài da

Tính vị, tác dụng, Hạt Lọ nồi Hải Nam có vị cay, tính nóng, có độc, có tác dụng khư phong, công độc, sát trùng