Hòe lông: cây thuốc trị ỉa chảy

2017-11-15 12:55 PM

Cây Hòe lông (Sophora tomentosa L) là một loài cây có giá trị dược liệu cao, đặc biệt trong việc điều trị các vấn đề về tiêu hóa.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Cây Hòe lông (Sophora tomentosa L) là một loài cây có giá trị dược liệu cao, đặc biệt trong việc điều trị các vấn đề về tiêu hóa. Bài viết trên đã cung cấp những thông tin cơ bản về đặc điểm hình thái, phân bố, thành phần hóa học và công dụng của cây. Dưới đây, tôi sẽ bổ sung thêm một số thông tin chi tiết hơn và phân tích sâu hơn về loài cây này.

Đặc điểm

Đặc điểm hình thái: Cây Hòe lông dễ nhận biết với lá kép lông chim lẻ, hoa màu vàng xám xếp thành chùm dày và quả hình tràng hạt có lông mềm.

Phân bố: Loài cây này có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới, đặc biệt là các vùng ven biển. Ở Việt Nam, cây phân bố rộng rãi từ Bắc vào Nam.

Họ Đậu (Fabaceae): Hòe lông thuộc họ Đậu, đây là một họ thực vật lớn và đa dạng, bao gồm nhiều loài cây có giá trị kinh tế và dược liệu cao.

Thành phần hóa học và tác dụng dược lý

Alcaloid: Đây là nhóm hợp chất chính có trong cây Hòe lông, đặc biệt là sophorine, matrin, methylcytisin và cytisin. Các alcaloid này có tác dụng sinh học đa dạng, bao gồm:

Tác dụng kháng khuẩn: Một số nghiên cứu cho thấy alcaloid trong Hòe lông có khả năng ức chế sự phát triển của một số loại vi khuẩn gây bệnh đường ruột.

Tác dụng chống viêm: Các hợp chất này có thể giúp giảm viêm và bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa.

Tác dụng làm se: Giúp làm co các mạch máu nhỏ, giảm tiết dịch và cầm máu.

Công dụng

Y học cổ truyền

Điều trị tiêu chảy, thổ tả: Nhờ tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và làm se, Hòe lông được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh về tiêu hóa như tiêu chảy, thổ tả.

Trị các bệnh về gan mật: Theo y học cổ truyền Ấn Độ, rễ và hạt của cây có tác dụng đặc hiệu trong các bệnh về mật.

Y học hiện đại

Nghiên cứu dược lý: Hiện nay, các nhà khoa học đang tiếp tục nghiên cứu để làm rõ cơ chế tác dụng và tìm ra các ứng dụng mới của Hòe lông trong điều trị bệnh.

Phát triển thuốc: Các hợp chất chiết xuất từ cây Hòe lông có tiềm năng được sử dụng để phát triển các loại thuốc điều trị các bệnh về tiêu hóa và một số bệnh khác.

Lưu ý khi sử dụng

Liều dùng: Nên tuân thủ đúng liều lượng và cách dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc hoặc nhà sản xuất.

Chống chỉ định: Người bị mẫn cảm với các thành phần của cây không nên sử dụng. Phụ nữ mang thai và cho con bú cần thận trọng khi sử dụng.

Tương tác thuốc: Hòe lông có thể tương tác với một số loại thuốc khác, vì vậy cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng.

Bài viết cùng chuyên mục

Muồng chét, chữa loét niêm mạc mũi

Ở Campuchia, các bộ phận của cây đều được sử dụng. Hoa dùng hãm hay sắc uống chữa sốt và lọc máu. Gỗ và lá dùng trị nấm ngoài da. Rễ dùng sắc uống trị kiết lỵ

Mồng tơi: thanh nhiệt giải độc

Mồng tơi thường được dùng làm thức ăn như rau cho người bị táo bón, người đi đái ít và đỏ, phụ nữ đẻ xong ít sữa. Dùng tươi giã đắp sưng đau vú.

Cải kim thất, chữa phong thấp

Cây mọc hoang ở các đồi bãi, savan cỏ và cả trên núi đá, núi đất sa thạch, từ Nam Hà, Ninh Bình, qua Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, đến Kontum, Lâm Đồng

Nghể hình sợi: tác dụng tán ứ

Đòn ngã tổn thương, gẫy xương, đau lưng, đau dạ dày, đau bụng kinh, sản hậu đau bụng, phổi nóng ho ra máu, lao hạch và kiết lỵ.

Bầu: cây thuốc giải nhiệt

Quả bầu có vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng giải nhiệt, giải độc, thông tiểu, tiêu thũng, trừ ngứa, Lá bầu có vị ngọt, tính bình, có thể làm thức ăn chống đói.

Lan đầu rồng, thuốc điều trị bỏng

Ở Ân Độ, các bộ lạc miền núi rất thích dùng hành củ của cây này để điều trị bỏng giập, nhất là bỏng ở lòng bàn tay

Hành ta: cây thuốc gây ra mồ hôi thông khí hoạt huyết

Vị cay, tính bình, không độc, có tác dụng làm ra mồ hôi, thông khí, hoạt huyết, Ta thường dùng Hành ta thay Hành hoa làm thuốc kích thích tiêu hoá.

Quế: chữa đau bụng ỉa chảy

Chữa đau dạ dày và đau bụng, ỉa chảy, choáng, cảm lạnh, buốt các ngón tay chân, ho hen, đau khớp và đau lưng, bế kinh, thống kinh, huyết áp cao, tê cóng

Nhót dại: cây thuốc hành khí giảm đau

Quả dùng ăn tươi hay nấu canh chua, cũng thường dùng làm mứt. Có thể dùng làm thuốc tương tự như Nhót

Hoàng cầm: cây thuốc trị phế nhiệt ho

Chữa sốt cao kéo dài, phế nhiệt, ho, kiết lỵ, đái dắt, ung nhọt, nôn ra máu, chảy máu cam, ỉa ra máu, băng huyết, an thai.

Ké đầu ngựa, thuốc chữa phong hàn đau đầu

Ké đầu ngựa được dùng chữa phong hàn đau đầu, tay chân đau co rút, phong tê thấp, đau khớp, mũi chảy nước hôi, mày đày, lở ngứa, tràng nhạc

Dương địa hoàng, cây thuốc cường tim

Với liều dược dụng, nó làm cho tim hoạt động, làm cho hưng phấn, cường tim, tăng thêm sức co bóp của tim và làm cho tim đập dịu; còn có tác dụng lợi tiểu

Bục: thanh nhiệt giải độc

Cây mọc ở đất hoang, trảng cỏ, rừng thưa, rừng dầu từ Quảng Ninh, Hải Hưng, Hoà Bình, Quảng Nam Ðà Nẵng, Ninh Thuận, Lâm Ðồng tới thành phố Hồ Chí Minh.

Chò xanh: làm thuốc kích thích tim và hơi lợi tiểu

Cây mọc ở nhiều tỉnh vùng núi đá vôi từ Lào Cai, Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình, Lạng Sơn, Bắc Thái, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh

Ốc tử: dùng làm thuốc kích thích

Chùm hay chùy có lông dày, hoa to, vàng tươi; lá đài 5, có lông, cánh hoa dài đến 6cm; nhị xếp 5 vòng; bầu 1 ô, 5 giá noãn bên

Kiệu: thuốc tán khí kết

Kiệu cũng dùng chữa đái dắt và bạch trọc như hành củ, Lại dùng chữa phụ nữ có thai bị lạnh đau bụng, trị lỵ, ngã ngất hôn mê, bỏng.

Lấu, thuốc thanh nhiệt giải độc

Tính vị, tác dụng, Vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư phong trừ thấp, tiếp cốt sinh cơ

Long đởm cứng: mát gan sáng mắt

Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở trảng cỏ vùng núi Tây Nguyên, Vị đắng, tính hàn; có tác dụng làm mát gan, sáng mắt, giúp tiêu hoá.

Cây men: trị đau nhức đầu do cảm mạo

Vị cay hơi đắng, tính hơi ấm, có tác dụng tán hàn giải biểu, thanh nhiệt giải thử, tán thấp chỉ dương, tiêu viêm chỉ huyết.

Dung mốc, cây thuốc trị cảm mạo

Gỗ xấu, chỉ làm được vật dụng không tiếp xúc với đất, Ở Trung Quốc, vỏ cây dùng trị cảm mạo, Dầu hạt cũng được sử dụng trong công nghiệp

Đuôi chồn lá tim: cây thuốc diệt giòi

Công dụng, chỉ định và phối hợp, Ở Lào, người ta dùng lá, hãm lấy nước diệt giòi trong các vại muối mắm cá.

Bưởi bung: tác dụng giải cảm

Rễ có vị cay, lá có vị hơi ngọt, tính ấm, có tác dụng giải cảm, trừ đờm, chống ho, kích thích tiêu hoá, tán huyết ứ.

Đậu mèo lớn, cây thuốc có độc

Ở một số vùng, người ta giã hạt ra làm thuốc kích dục, Còn ở Ân Độ, vỏ được dùng trị đau thấp khớp, giã ra, trộn với gừng khô và đắp trên phần đau

Mát tơ, trị đau răng

Ở Malaixia, lá dùng chữa đau mắt, còn dùng cho vào răng sâu trị đau răng. Lá dùng hãm uống trị sốt rét, rối loạn tiết niệu và dùng cho phụ nữ uống sau khi sinh con

Cào cào: thuốc sắc uống để điều kinh

Cây mọc trên đất ẩm ướt vùng núi cao Lào Cai Sapa, Quảng Ninh Kế Bào và Lâm Đồng.