Hoạt bi: cây thuốc trị tê thấp

2017-11-15 11:34 AM

Thường là cây bụi hoặc cây nhỏ. Lá đơn hoặc kép, mép lá có thể trơn hoặc răng cưa. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành cụm. Quả thường nhỏ, hình cầu hoặc bầu dục.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Hoạt bi là tên gọi chung của một số loài cây thuộc họ khác nhau, cùng có tác dụng chữa bệnh tương tự.

Tên khoa học: Đây là tên gọi quốc tế của cây, giúp phân biệt chính xác với các loài khác.

Môi trường sống: Cây thường mọc ở đâu (rừng, đồi núi, đồng bằng...).

Thông tin chung (dựa trên các loài hoạt bi thường gặp).

Mô tả

Thường là cây bụi hoặc cây nhỏ.

Lá đơn hoặc kép, mép lá có thể trơn hoặc răng cưa.

Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành cụm.

Quả thường nhỏ, hình cầu hoặc bầu dục.

Bộ phận dùng

Thường dùng lá, thân, rễ.

Một số loài chỉ dùng một bộ phận nhất định.

Nơi sống và thu hái

Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng miền, chủ yếu ở các khu vực rừng núi.

Thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa hè hoặc mùa thu.

Thành phần hóa học

Chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, alkaloid, tinh dầu...

Các thành phần này có tác dụng giảm đau, chống viêm, tăng cường tuần hoàn máu.

Tính vị và tác dụng

Tính: ấm

Vị: cay, hơi đắng

Tác dụng:

Khử phong tán hàn

Thông kinh hoạt lạc

Giảm đau, chống viêm

Tăng cường tuần hoàn máu

Công dụng và chỉ định

Chữa các bệnh về xương khớp: tê thấp, đau nhức xương khớp, viêm khớp...

Hỗ trợ điều trị: đau lưng, đau thần kinh tọa, tê bì chân tay.

Phối hợp

Thường được kết hợp với các vị thuốc khác như độc hoạt, ngưu tất, tang ký sinh... để tăng cường hiệu quả điều trị.

Cách dùng

Dạng thuốc sắc: sắc lấy nước uống.

Dạng thuốc ngâm rượu: ngâm rượu uống.

Dạng thuốc xoa bóp: giã nát lá cây, trộn với rượu rồi xoa bóp vào vùng đau.

Đơn thuốc

Có rất nhiều bài thuốc sử dụng hoạt bi, tùy thuộc vào từng bệnh và thể trạng của người bệnh.

Nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc Đông y để có đơn thuốc phù hợp.

Lưu ý

Không tự ý sử dụng hoạt bi khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ mang thai, trẻ em và người có cơ địa dị ứng cần thận trọng khi sử dụng.

Nên kết hợp điều trị bằng thuốc Tây y và các phương pháp vật lý trị liệu để đạt hiệu quả tốt nhất.

Thông tin bổ sung

Tác dụng phụ: Có thể gây ra một số tác dụng phụ như nóng trong, đầy bụng, tiêu chảy...

Tương tác thuốc: Có thể tương tác với một số loại thuốc khác, đặc biệt là thuốc Tây y.

Bảo quản: Nên bảo quản hoạt bi ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Bài viết cùng chuyên mục

Keo trắng, thuốc làm săn da

Loài của Ân độ, Mianma, Thái lan, Việt Nam và quần đảo Malaixia, Thường gặp trong các rừng rụng lá và các savan, ở cao độ thấp vùng Ninh thuận

Kháo lông nhung, thuốc chữa cảm gió

Gỗ tốt được dùng làm đồ dùng trong gia đình. Dầu hạt cùng được dùng trong công nghiệp, Người ta dùng vỏ cây, tinh dầu làm thuốc chữa cảm gió

Khảo quang: thuốc chữa tê thấp

Cây mọc rải rác ở rừng thứ sinh ẩm có nhiều cây leo vùng núi của miền Bắc nước ta, Vỏ đỏ dùng chữa tê thấp, hậu sản, ăn không tiêu, đái vàng và đái mủ trắng.

Mít nài: cây thuốc

Ở Campuchia, người ta dùng lõi gỗ để chế một loại nước màu vàng nghệ dùng để nhuộm quần áo của các nhà sư. Nhựa cây lẫn với sáp dùng trong xây dựng và cũng dùng làm thuốc đắp trong khoa thú y.

Cáp to: chữa phù và phát ban

Cây cáp to thường là cây nhỏ mọc đứng hoặc leo, có khi là cây gỗ lớn cao tới 12m. Cây có nhiều gai nhọn, nhánh non phủ lông vàng.

Lan cò răng: thuốc trị viêm tinh hoàn

Ở Trung Quốc, rễ củ được dùng trị viêm tinh hoàn, viêm ống dẫn trứng, bệnh hậu thể hư, ho nhiều đờm.

Năng ngọt, thuốc tiêu đờm

Thân gốc phơi khô dùng làm đệm hoặc làm giấy quyển. Cũng được sử dụng làm thuốc tiêu đờm, giải nhiệt, mạnh dạ dày, sáng mắt, dùng chữa trẻ em bị tích, phát nóng

Lan tóc tiên: thuốc thanh nhiệt tiêu viêm

Ở Trung Quốc, cây được dùng trị sốt rét, viêm hầu họng, sưng amygdal, viêm bàng quang, đòn ngã tổn thương, đau phong thấp, gẫy xương.

Bằng lăng ổi: cây thuốc chữa ỉa chảy

Cụm hoa ngù dài 20 - 30cm, có lông vàng, Hoa trắng nhỏ, đài có lông dày, cánh hoa 6, dài 5, 6mm. Quả nang dài 12mm, có 6 mảnh.

Nhân trần Trung Quốc: chữa hoàng đản và các bệnh ở túi mật

Dùng chữa hoàng đản và các bệnh ở túi mật như vàng da đái ít, viêm gan truyền nhiễm thể hoàng đản; còn dùng trị mụn nhọt, ghẻ ngứa.

Cỏ đuôi lươn: dùng chữa sản hậu

Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng trị ghẻ, nấm, ở Việt Nam, người ta sắc nước cho phụ nữ có mang uống; có nơi còn dùng chữa sản hậu.

Du sam: cây thuốc trị ho tiêu đờm

Hạt có thể ép lấy dầu, thường dùng để đốt, chế xà phòng và dùng để đánh bóng đồ gỗ, dầu này còn dùng làm thuốc ho, tiêu đờm và sát trùng.

Khế tàu, thuốc trị trĩ

Ở Ân độ, thường dùng làm đồ hộp dạng xirô, hoặc dầm mắm, Người ta sử dụng quả dưới dạng món cary dùng trị trĩ và bệnh scorbut do thiếu vitamin C

Ổ vạch lá ngón: sắc uống chữa bong gân sai khớp

Dân gian dùng thân rễ giã đắp và sắc uống chữa bong gân sai khớp, ở Trung Quốc, người ta dùng lá trị đòn ngã tổn thương

Đậu bắp: cây thuốc lợi tiểu

Quả xanh cắt ra từng miếng, đun nóng trong canh hay nước chấm có chất nhầy thoát ra làm thức ăn đặc và có vị chua.

Ké khuyết: thuốc khư phong trừ thấp

Tính vị, tác dụng, Vị đắng, tính bình; có tác dụng khư phong trừ thấp, giải độc tiêu thũng, Công dụng, Cũng dùng như Ké hoa đào.

Chân chim núi đá: dùng làm thuốc trị hậu sản

Dân gian dùng làm thuốc trị hậu sản. Ở Trung Quốc Vân Nam rễ được dùng trị cam tích trẻ em, gân cốt đau nhức

Nhựa ruồi lá nhỏ: làm tan máu ứ và tiêu sưng

Nhựa Ruồi Lá Nhỏ là một loại cây bụi nhỏ thuộc họ Nhựa ruồi. Cây có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh về da.

Cói tương bông rậm: cây thuốc trị cảm mạo phong hàn

Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia và Philippin, Ở nước ta, cây mọc phổ biến từ Lai Châu, Lào Cai qua Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà

Bèo cái: uống chữa mẩn ngứa

Loài liên nhiệt đới, sống trôi nổi trong các ao hồ, sinh sản sinh dưỡng mạnh bằng cách mọc nhánh ngang và nẩy chồi thành cây mới.

Qua lâu trứng: thanh nhiệt giải độc hoạt huyết tán ứ

Gốc ở vùng Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Đông Himalaya, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, bán đảo và quần đảo Malaixia, Java và Sumatra, cây mọc ở rừng thứ sinh

Mây vọt: chữa thương và lợi tiểu

Loài phân bố ở châu Phi nhiệt đới, Xri Lanca, Đông Nam Á châu, Mêlanêdi, Polynêdi và bắc Úc châu. Ở nước ta, thường gặp ở đồng bằng, phổ biến trong các rừng ngập mặn, rừng ven biển.

Cách lá rộng, trị phù thũng

Ở Ân Độ, người ta dùng lá làm thuốc uống trong và đắp ngoài trị phù thũng. Nhựa của vỏ cây dùng đắp nhọt đầu đinh

Hồng: cây thuốc giáng nghịch hạ phong

Hồng (hay còn gọi là hồng táo, táo tàu) là một loại quả quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài giá trị dinh dưỡng cao, hồng còn là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền, đặc biệt có tác dụng giáng nghịch hạ phong, bổ huyết, nhuận táo.

Mật đất: chữa đau bụng

Cụm hoa ở nách lá; lá đài cao 4mm, có đốm, cánh hoa 5mm, nhị 5. Cuống quả 1cm; lá đài 7 nhân 2mm, có lông đa bào; quả trên to 6 đến 8mm, màu đen