Hoa tím: cây thuốc long đờm

2017-11-15 11:39 AM

Rễ cây chứa những saponosid và một alcaloid, odoratin, Hoa làm dịu, làm long đờm và làm ra mồ hôi. Rễ làm long đờm, làm nôn, Lá lợi tiểu, tiêu độc

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Hoa tím (Viola odorata L), thuộc họ Hoa tím (Violaceae), là một loài cây thân thảo nhỏ nhắn với những bông hoa màu tím nhạt hoặc tím đậm vô cùng quyến rũ. Không chỉ có vẻ đẹp tinh tế, hoa tím còn mang nhiều giá trị dược liệu và được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền cũng như làm đẹp.

Mô tả

Thân: Thân cây nhỏ, bò lan hoặc đứng, phân nhiều nhánh.

Lá: Lá hình tim, mép lá có răng cưa.

Hoa: Hoa đơn độc, mọc ở kẽ lá, có 5 cánh hoa màu tím, tím nhạt hoặc trắng.

Quả: Quả nang hình cầu, chứa nhiều hạt nhỏ.

Bộ phận dùng

Toàn bộ cây hoa tím đều có thể sử dụng làm thuốc, nhưng thường dùng nhất là:

Hoa: Phần được sử dụng nhiều nhất, chứa nhiều tinh dầu và các chất có hoạt tính sinh học.

Lá: Có vị hơi đắng, thường được dùng để làm trà hoặc nấu canh.

Rễ: Có tác dụng lợi tiểu, thường được dùng để chữa các bệnh về đường tiết niệu.

Nơi sống và thu hái

Hoa tím mọc hoang hoặc được trồng làm cảnh ở nhiều nơi trên thế giới, ưa khí hậu mát mẻ và ẩm ướt. Hoa và lá có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất nên thu hái vào mùa xuân khi cây đang ra hoa.

Thành phần hóa học

Hoa tím chứa nhiều thành phần hóa học quý giá như:

Tinh dầu: Chứa các hợp chất thơm như ionone, methyl ionone, có tác dụng làm dịu thần kinh, giảm căng thẳng.

Saponin: Có tác dụng long đờm, giảm ho.

Flavonoid: Có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa.

Vitamin C: Tăng cường hệ miễn dịch.

Tính vị và tác dụng

Tính: Lạnh

Vị: Ngọt, hơi đắng

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, nhuận phế, lợi tiểu, giảm đau.

Công dụng và chỉ định

Hỗ trợ hô hấp: Giảm ho, long đờm, viêm họng.

Làm đẹp da: Giúp da sáng mịn, trị mụn, làm mờ vết thâm.

Giảm căng thẳng, mệt mỏi: Hương thơm của hoa tím giúp thư giãn tinh thần, giảm stress.

Điều trị một số bệnh: Như viêm da, bỏng nhẹ, đau đầu.

Phối hợp

Hoa tím có thể kết hợp với nhiều vị thuốc khác để tăng cường hiệu quả điều trị như:

Kim ngân hoa: Thanh nhiệt, giải độc.

Liên kiều: Giải nhiệt, tiêu viêm.

Cam thảo: Hòa hoãn vị thuốc.

Cách dùng

Hãm trà: Dùng hoa hoặc lá khô hãm với nước sôi để uống.

Nấu canh: Kết hợp với các loại thịt, rau củ để nấu canh.

Làm đẹp: Dùng nước sắc hoa tím để rửa mặt, đắp mặt nạ.

Đơn thuốc

Trị ho: Dùng hoa tím kết hợp với lá húng chanh, kinh giới hãm nước uống.

Giảm căng thẳng: Dùng tinh dầu hoa tím xông hơi hoặc nhỏ vài giọt vào máy khuếch tán.

Lưu ý

Không nên sử dụng cho người mẫn cảm với hoa tím.

Phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng.

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng hoa tím để điều trị bệnh.

Thông tin bổ sung

Trồng hoa tím: Hoa tím dễ trồng, bạn có thể trồng hoa tím tại nhà để có hoa tươi sử dụng.

Sản phẩm từ hoa tím: Hiện nay có rất nhiều sản phẩm làm từ hoa tím như tinh dầu, nước hoa, mỹ phẩm,...

Bài viết cùng chuyên mục

Đơn châu chấu: cây thuốc giải độc

Cây bụi lớn: Có thể cao tới 3-5 mét, thân có nhiều gai nhọn. Lá: Kép chân vịt, lá chét có răng cưa. Hoa: Mọc thành tán kép ở đầu cành, màu trắng. Quả: Hình cầu, khi chín có màu đen.

Nạp lụa, chữa đậu sởi

Cây dạng bụi cao 1m; nhánh to có vỏ màu tro. Lá có phiến to, xoan rộng dài đến 17cm, rộng 11cm, không lông, màu lục tươi hay đậm, gân gốc 5, mép có răng thấp

Quýt: mát phổi, khai uất, trừ đờm, khoan khoái

Ta thường dùng quả Quýt để ăn, có tác dụng bồi bổ cơ thể, giải khát, thêm vitamin, Vỏ và lá để chế tinh dầu.

Bạc biển, cây thuốc trị lọc rắn

Lá mọc khít nhau ở ngọn các nhánh; phiến lá hình trái xoan thuôn, dài 10, 16cm, rộng cỡ 6cm, đầy lông như nhung màu trắng bạc, gân phụ khó nhận; cuống không có

Ngọc lan hoa vàng: khư phong thấp

Vỏ thân có tác dụng giải nhiệt, hưng phấn, khư đàm, thu liễm. Hoa, quả có tác dụng làm phấn chấn, trấn kinh, khư phong.

Chòi mòi Poilane: dùng đắp các vết thương và chỗ sưng đau

Cây ưa sáng và ưa ẩm, thường mọc trong rừng thường xanh, phân bố ở Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Ninh Bình tới Đồng Nai

Độc hoạt: cây thuốc chữa đau khớp

Cây thảo sống nhiều năm, cao khoảng 60-100cm. Thân: Màu tía, không lông, có rãnh dọc. Lá: Kép 2-3 lần lông chim, lá chét có răng cưa tù.

Cau chuột Bà na: cây thuốc

Loài đặc hữu trong rừng rậm trên núi ở miền Trung Việt Nam, Lõi thân có bột dùng ăn được. Quả dùng ăn trầu

Bạch đàn lá liễu, cây thuốc chữa ho

Cây gỗ trung bình, vỏ màu tro nâu, nhánh có cạnh, lá ở nhánh trưởng thành hình lưỡi liềm cong, dài đến 15cm có đốm. Cụm hoa tán ở nách lá

Bùi tròn, tiêu sưng giảm đau

Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, đinh nhọt và viêm mủ da, vết thương chảy máu, bỏng lửa và bỏng nước, viêm da thần kinh

Nghể đông: tác dụng hoạt huyết

Vị mặn, tính mát; có tác dụng hoạt huyết, tiêu tích, lợi niệu, giải độc, làm sáng mắt. Toàn cây còn có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, làm long đờm.

Móng rùa: dùng trị bệnh đau thận

Cây của miền Đông dương, mọc hoang ở rừng cùng với Tung hay Lá buôn ở Đồng Nai và nhiều nơi khác vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến tận núi Đài huyện Tịnh Biên, Tỉnh An Giang.

Gạt nai, cây thuốc trị bệnh thuỷ đậu

Người ta dùng lá thay thế men để chế biến rượu gạo, Ở Campuchia, người ta dùng vỏ hãm uống để trị bệnh thuỷ đậu

Lá diễn, thuốc thanh nhiệt, tiêu viêm

Lá diễn có vị ngọt nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, làm mát máu, sinh tân dịch

Cách: cây thuốc trị phù do gan

Cách có vị ngọt, nhấn, tính mát, có tác dụng trợ tỳ can, mát gan, sáng mắt, tiêu độc, lợi tiểu. Rễ thông kinh mạch, tán ứ kết tê bại, lợi tiêu hoá.

Cỏ đắng: làm thuốc trị bò cạp đốt

Lá dùng làm thức ăn gia súc, thường do cây có lẫn hạt vào nên động vật ăn cỏ ít ăn, ở Ấn Độ, người ta dùng toàn cây làm thuốc trị bò cạp đốt

Giọt sành Hồng kông, phòng nóng đột quỵ

Thường được dùng trị Cảm mạo phát sốt, phòng trị cảm nắng, nóng đột ngột, trúng thử, Viêm gan, Đòn ngã tổn thương, Táo bón

Dứa sợi gai nhỏ, cây thuốc chiết hecogenin

Lá chứa các steroid sapogenin mà chất chính là Hecogenin, Lá cây chứa saponaza có thể chuyển đổi saponin của củ các loài Dioscorea thành diosgenin

Mua nhiều hoa: làm thuốc thông tiểu

Rễ, lá được dùng ở Vân Nam Trung Quốc trị ăn uống không tiêu, lỵ, viêm ruột, viêm gan, nôn ra máu, dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương, ngoại thương xuất huyết.

Háo duyên: cây thuốc uống trị giun

Mọc hoang trong rừng thường xanh hay trên các đồi cây bụi, Công dụng, chỉ định và phối hợp, Dân gian dùng rễ sao lên sắc uống trị giun.

Ngâu tàu, hành khí giải uất

Hoa có vị ngọt, cay, tính bình, có tác dụng hành khí giải uất, cành lá tính bình hơi ôn, có tác dụng hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng giảm đau

Ban rỗ: cây thuốc thanh nhiệt giải độc

Quả và hạt có khi còn được dùng phối hợp với các vị thuốc khác để trị các bệnh về da, điều hoà kinh nguyệt và trị lậu.

Nấm tai mèo, dùng ăn sống

Nấm này ăn ngon, có thể nấu chín ăn mà cũng có thể dùng ăn sống với xà lách hoặc chế thành món ăn tráng miệng

Chút chít chua: làm toát mồ hôi, lợi tiểu

Ở Âu Châu, người ta dùng uống trong làm thuốc nhuận tràng, trị mụn nhọt, bệnh ngoài da, cũng dùng làm thuốc trị rối loạn đường tiết niệu và thận

Chút chít: làm thuốc nhuận tràng và chữa lở ngứa

Có thể ngâm củ Chút chít trong cồn hoặc rượu rồi dùng nước thuốc để bôi, nếu có cây tươi thì dùng cành lá hoặc củ xát trực tiếp trị hắc lào và bệnh nấm da