- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Hoa hồng: cây thuốc hoạt huyết điều kinh
Hoa hồng: cây thuốc hoạt huyết điều kinh
Hoa hồng ( Rosa chinensis Jacq), thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), từ lâu đã được biết đến với vẻ đẹp kiêu sa và hương thơm quyến rũ. Không chỉ là biểu tượng của tình yêu và vẻ đẹp, hoa hồng còn là một vị thuốc quý giá.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Hoa hồng (
Mô tả
Thân: Thân cây hoa hồng thường có gai, phân nhiều nhánh.
Lá: Lá kép lông chim, có răng cưa ở mép.
Hoa: Hoa đơn hoặc kép, nhiều màu sắc rực rỡ như đỏ, hồng, trắng, vàng.
Quả: Quả hạch, hình cầu, khi chín có màu đỏ tươi.
Bộ phận dùng
Cánh hoa: Là bộ phận được sử dụng phổ biến nhất, chứa nhiều tinh dầu và các chất có hoạt tính sinh học.
Nụ hoa: Có tác dụng tương tự như cánh hoa nhưng thường có vị đắng hơn.
Quả hạch: Ít được sử dụng làm thuốc hơn so với cánh hoa và nụ hoa.
Nơi sống và thu hái
Hoa hồng được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, bao gồm cả Việt
Thành phần hóa học
Hoa hồng chứa nhiều thành phần hóa học quý giá như:
Tinh dầu: Chứa các hợp chất thơm như geraniol, citronellol, phenylethyl alcohol, có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau.
Vitamin: Đặc biệt giàu vitamin C, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường hệ miễn dịch.
Flavonoid: Có tác dụng chống viêm, bảo vệ tim mạch.
Tannin: Có tác dụng làm se, cầm máu.
Tính vị và tác dụng
Tính: Lạnh
Vị: Ngọt, hơi đắng
Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, lương huyết, nhuận tràng.
Công dụng và chỉ định
Làm đẹp da: Hoa hồng giúp làm sáng da, mờ thâm nám, trị mụn, chống lão hóa.
Chăm sóc tóc: Giúp tóc chắc khỏe, bóng mượt, giảm gàu.
Hỗ trợ tiêu hóa: Giúp giảm đầy bụng, khó tiêu, táo bón.
Giảm căng thẳng, mệt mỏi: Hương thơm của hoa hồng giúp thư giãn tinh thần, giảm stress.
Điều trị một số bệnh: Như viêm họng, viêm da, bỏng nhẹ.
Phối hợp
Hoa hồng có thể kết hợp với nhiều vị thuốc khác để tăng cường hiệu quả điều trị như:
Kim ngân hoa: Thanh nhiệt, giải độc.
Liên kiều: Giải nhiệt, tiêu viêm.
Cách dùng
Hãm trà: Dùng cánh hoa khô hãm với nước sôi để uống.
Nấu canh: Kết hợp với các loại thịt, rau củ để nấu canh.
Làm đẹp: Dùng nước hoa hồng để rửa mặt, đắp mặt nạ.
Xông hơi: Dùng cánh hoa khô để xông hơi giúp thư giãn, giảm stress.
Đơn thuốc
Trị mụn: Dùng cánh hoa hồng tươi giã nát đắp lên vùng da bị mụn.
Giảm căng thẳng: Dùng tinh dầu hoa hồng xông hơi hoặc nhỏ vài giọt vào máy khuếch tán.
Lưu ý
Không nên sử dụng cho người mẫn cảm với hoa hồng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng.
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng hoa hồng để điều trị bệnh.
Thông tin bổ sung
Trồng hoa hồng: Hoa hồng không khó trồng, bạn có thể trồng hoa hồng tại nhà để có hoa tươi sử dụng.
Sản phẩm từ hoa hồng: Hiện nay có rất nhiều sản phẩm làm từ hoa hồng như tinh dầu, nước hoa, mỹ phẩm,...
Bài viết cùng chuyên mục
Cách: cây thuốc trị phù do gan
Cách có vị ngọt, nhấn, tính mát, có tác dụng trợ tỳ can, mát gan, sáng mắt, tiêu độc, lợi tiểu. Rễ thông kinh mạch, tán ứ kết tê bại, lợi tiêu hoá.
Bạch đàn chanh, cây thuốc tẩy uế
Cây gỗ to, nhánh non có cạnh. Lá có mùi thơm của Sả, Chanh. Lá ở nhánh non, có phiến, có lông, thon, từ từ hẹp cong thành hình lưỡi liềm ở nhánh trưởng thành
Cẩm cù xoan ngược: làm thuốc trị sốt rét
Nhân dân thường dùng lá làm thuốc trị sốt rét. Ở vùng Tateng của Campuchia, người ta lấy nhựa để làm liền sẹo những vết chém
Kinh giới nhăn: thuốc cầm máu giảm đau
Ở Trung quốc, cây được dùng trị cảm mạo phong hàn, đau đầu nôn mửa, viêm dạ dày ruột cấp tính, sản hậu đau bụng, lỵ, ăn uống không tiêu, ỉa chảy.
Kim ngân lông, thuốc dùng trị mụn nhọt
Cây leo bằng thân quấn, nhiều khi cao tới 9m, Cành có nhiều lông xù xì gồm lông đơn, cứng, hơi xám và lông tuyến có cuống, sau nhẵn, hơi đỏ
Bìm bìm, thuốc uống trừ giun
Cây mọc ở một số nơi ở miền Bắc: Hà Nội, Nam Hà. Hạt nghiền ra làm thuốc uống trừ giun, lợi tiểu và chống tiết mật
Đại quản hoa Robinson: cây thuốc lợi tiểu
Ở Quảng Trị, lá cây được dùng nấu nước uống thay trà, có tác dụng lợi tiểu và làm xọp bụng trướng.
Cam rừng: xoa bóp trị thấp khớp
Cần lưu ý là gỗ cây không dùng làm củi được vì khi đốt, nó toả mùi khó chịu gây nguy hiểm cho mũi
Cọ cảnh: trị nôn ra máu chảy máu cam ỉa ra máu
Cây cọ cảnh, với tên khoa học Trachycarpus fortunei, là một loài cây thuộc họ Cau, có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản.
Mắc coọc: thanh nhiệt giải khát
Quả có vị chua, hơi ngọt và hơi chát, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, sinh tân dịch, mát phổi. Vỏ rễ có vị chua chát, tính hàn, có tác dụng giải độc, trừ ngứa.
Hồng xiêm: cây thuốc trị táo bón
Quả chín ăn trị táo bón làm cho hoạt trường dễ đi tiêu, mỗi lần ăn 3, 4 quả, Vỏ cây, quả xanh dùng trị ỉa chảy, đi tả, trị sốt rét.
Bướm bạc: thanh nhiệt giải biểu
Bướm bạc có vị hơi ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải biểu, khai uất, hoà lý, lương huyết, tiêu viêm
Chanh rừng: dùng để chế loại nước uống tăng lực
Cây của Việt Nam và Campuchia, thường gặp trong rừng rậm ở Campuchia và trên đất cát nghèo ở Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai và ra tới Côn Đảo.
Mận rừng: trị ghẻ ngứa
Cây mọc hoang trên các đồi cây bụi, trên đất lateritic ở các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Hà Tây, Quảng Ninh, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Ninh Bình. Thu hoạch rễ và vỏ rễ quanh năm.
Chè tầng: dùng chữa cảm sốt đau bụng ngộ độc
Chè tầng là một loại cây bụi nhỏ, thuộc họ Đậu (Fabaceae). Cây có thân thảo, phân nhánh nhiều, lá kép lông chim. Hoa nhỏ, màu tím nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả là loại quả đậu, dẹt, chứa nhiều hạt nhỏ bên trong.
Hoa mười giờ, cây thuốc trị đinh nhọt và viêm mủ da
Thường dùng ngoài trị đinh nhọt và viêm mủ da, ghẻ ngứa và bỏng, eczema, Giã cây tươi hoặc chiết, dịch cây dùng bôi ngoài
Đơn kim: cây thuốc thanh nhiệt giải độc
Cây thảo sống hàng năm: Thân mảnh, có lông, cao khoảng 30-100cm. Lá: Đối diện, hình mác, mép có răng cưa. Hoa: Cụm hoa đầu, màu vàng. Quả: Hình dẹt, có nhiều gai nhỏ.
Lạc: thuốc trị suy nhược
Lạc có vị ngọt, bùi, béo có tác dụng bổ tỳ, dưỡng vị, nhuận phế, lợi tràng. Trong hạt lạc có một chất cầm máu, có tác dụng trên trương lực cơ.
Chùm lé: dùng lá đắp chữa mụn nhọt
Cây mọc dựa biển, dọc sông nước mặn và các vùng ngập mặn các tỉnh phía Nam nước ta, từ Ninh Thuận đến Minh Hải Bạc Liêu
Cói quăn lưỡi liềm: cây thuốc dùng trị lỵ
Loài của Ấn Độ, Lào, Campuchia, Thái Lan, Xri Lanka, Philippin, Tân Ghinê và Việt Nam, Ở nước ta, có gặp ở Quảng Ninh và các tỉnh Tây nguyên
Lài trâu lá nhỏ, thuốc dạ dày
Cụm hoa xim hay chùm ở nách lá. Hoa màu trắng, có cuống dài, thõng. Quả gồm hai quả đại rẽ ra, dạng túi, hơi dài, nhọn mũi, nhẵn
Mè tré: ôn bổ tỳ thận
Quả thường được dùng như quả cây Ích trí, Alpinia oxyphylla Miq. để chữa đau dạ dày, kém tiêu, đau bụng, ỉa chảy, kiết lỵ, di tinh, đái nhiều về đêm, Rễ và hạt cũng dùng chống nôn.
Mua tép Nêpan, trị viêm gan hoàng đản
Ở Trung Quốc, rễ cùng được dùng trị viêm gan hoàng đản, viêm ruột, lỵ và dùng ngoài trị ngoại thương u huyết
Huyền sâm: thuốc chữa sốt nóng
Thường dùng làm thuốc chữa sốt nóng, nóng âm ỉ, sốt về chiều, khát nước, chống viêm, điều trị bệnh tinh hồng nhiệt, viêm họng, viêm thanh quản.
Đậu tương dại: cây thuốc hạ sốt
Cây thảo leo hoặc trườn, nhánh dạng sợi, có lông mịn màu vàng hoe. Lá kép với 3 lá chét hình bầu dục hẹp, dày, dài 2-3,5cm, rộng 1-1,5cm.
