Đơn trà: cây thuốc

2017-11-09 06:58 PM

Cây bụi nhỏ: Thường mọc dưới tán rừng, cao khoảng 1-2 mét. Lá: Đơn, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, mép nguyên. Hoa: Mọc thành chùm ở kẽ lá, màu trắng. Quả: Hình cầu, khi chín có màu đen.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Đơn Trà, Đơn Lá Nhỏ (Maesa parvifolia A. DC).

Mô tả

Cây bụi nhỏ: Thường mọc dưới tán rừng, cao khoảng 1-2 mét.

Lá: Đơn, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, mép nguyên.

Hoa: Mọc thành chùm ở kẽ lá, màu trắng.

Quả: Hình cầu, khi chín có màu đen.

Bộ phận dùng

Lá: Thường được sử dụng làm thuốc. Lá tươi hoặc lá khô đều có thể dùng.

Nơi sống và thu hái

Mọc hoang: Ở các vùng rừng núi, đất ẩm.

Phân bố: Khá rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc.

Thành phần hóa học

Chứa các hợp chất: Saponin, flavonoid, tannin...

Các thành phần này: Có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt.

Tính vị

Vị: Chát, tính mát.

Tác dụng

Thanh nhiệt: Giảm sốt, hạ nhiệt.

Giải độc: Loại bỏ độc tố trong cơ thể.

Chống viêm: Giảm sưng, đỏ.

Lợi tiểu: Tăng cường bài tiết nước tiểu.

Công dụng

Chủ trị:

Sốt, cảm cúm.

Viêm họng, viêm amidan.

Mụn nhọt, lở loét.

Sốt xuất huyết.

Đau đầu, chóng mặt.

Chỉ định

Các trường hợp:

Người bị sốt, cảm cúm.

Người bị viêm họng, viêm amidan.

Người bị mụn nhọt, lở loét.

Phối hợp

Kết hợp với các vị thuốc khác:

Kim ngân hoa: Tăng cường tác dụng thanh nhiệt giải độc.

Bồ công anh: Tăng cường tác dụng lợi tiểu.

Hoàng cầm: Tăng cường tác dụng kháng viêm.

Cách dùng

Dạng thuốc sắc: Sắc uống.

Dạng thuốc tươi: Giã nát đắp ngoài.

Đơn thuốc

Một số bài thuốc dân gian:

Chữa sốt: Lá đơn trà 10g, sắc uống.

Chữa viêm họng: Lá đơn trà 15g, kim ngân hoa 10g, sắc uống.

Lưu ý

Không tự ý sử dụng quá liều: Có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

Phụ nữ có thai: Nên thận trọng khi sử dụng.

Người mẫn cảm: Với bất kỳ thành phần nào của thuốc nên tránh sử dụng.

Thông tin bổ sung

Đơn trà: Là một vị thuốc dân gian quen thuộc, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh thông thường.

Có nhiều nghiên cứu: Đang được tiến hành để làm rõ hơn về tác dụng và cơ chế hoạt động của đơn trà.

Nên sử dụng: Đơn trà dưới sự hướng dẫn của người có chuyên môn.

Bài viết cùng chuyên mục

Duối rừng, cây thuốc cầm máu

Ở Vân Nam Trung Quốc, vỏ cây được dùng trị xuất huyết đường tiêu hoá và đau dạ dày, dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, gãy xương, đòn ngã tổn thương

Bàm bàm nam, cây thuốc chống co giật

Dây có vị hơi đắng và se, tính bình có tác dụng trừ phong thấp và hoại huyết, Hạt có vị ngọt và se, tính bình, có độc, có tác dụng chống co giật, giảm đau, lợi tiểu

Canhkina: làm thuốc chữa thiếu máu

Vỏ Canhkina dùng làm thuốc chữa thiếu máu, mệt mỏi toàn thân, dưỡng sức, chữa sốt, sốt rét vì nhiễm trùng, lao và đái đường

Cậy: thuốc giải nhiệt

Quả phơi khô dùng ăn và được dùng làm thuốc giải nhiệt, trị táo bón và thúc đẩy sự bài tiết. Hạt được sử dụng ở Trung Quốc như thuốc làm dịu.

Hoàng đằng: cây thuốc trị sưng viêm

Hoàng đằng có vị đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, sát trùng, palmatin có tác dụng ức chế đối với các vi khuẩn đường ruột.

Chôm chôm: tác dụng giải nhiệt và trị kiết lỵ

Lá nghiền ra hãm trong nước sôi vài giờ, hoặc toàn cây sắc uống có tác dụng giải nhiệt và trị kiết lỵ, Cũng dùng trị sốt rét, trị giun

Khứu tiết thảo, thuốc hoạt huyết tán ứ

Ở Trung quốc, cây được dùng trị sốt rét, cảm mạo phát nhiệt, viêm nhánh khí quản, đòn ngã tổn thương; dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết

Mù mắt, cây thuốc làm cay mắt

Gốc ở Trung Mỹ được nhập trồng ở các nước Ân Độ, Malaixia, Inđônêxia và Việt Nam. Cây được trồng làm cảnh và cũng phát tán hoang dại ở miền Bắc nước ta

Mẫu thảo, chữa lỵ do trực trùng

Cây thảo mọc hằng năm, có thân trườn, bén rễ ở các mắt, phân nhánh nhiều từ gốc. Lá hình trái xoan nhọn, mọc đối, không lông có góc ở gốc, mép khía răng cưa, có cuống ngắn

A kê

Nhiều bộ phận khác của cây được xem như làm giảm đau, chống độc, chống nôn, cũng là chất độc và kích thích, được dùng làm thuốc trị viêm kết mạc

Cà độc dược gai tù, ngăn suyễn giảm ho

Cũng dùng như Cà độc dược. Hoa cũng được dùng làm thuốc hút như các loại Cà độc dược khác

Quảng phòng kỷ: tác dụng lợi niệu khư phong

Ở Trung Quốc, cây được dùng trị phong thũng, thủy thũng, tiểu tiện khó khăn, phong thấp tê đau, cước khí thấp thũng, hạ bộ ung thũng và thấp sang

Đơn mặt trời: cây thuốc thanh nhiệt giải độc

Thường dùng chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, đi lỵ, đái ra máu, đại tiện ra máu, ỉa lỏng lâu ngày, Ở Thái Lan, lá còn được dùng làm thuốc trợ đẻ.

Bứa nhà, trị dị ứng mẩn ngứa

Lá và vỏ quả thường dùng nấu canh chua. Quả chín ăn giải khát; áo hạt có vị chua ngọt. Vỏ thường dùng trị dị ứng, mẩn ngứa và bệnh ngoài da

Nguyên tuy cúc: đắp ngoài trị phong thấp

Nước hãm cây dùng làm thuốc rửa mặt, còn nước sắc toàn cây có hiệu quả điều trị cảm lạnh đau đầu và đau ngực

Nhài thon: trị đau nhức khớp thắt lưng

Nhài thon là một loài cây thuộc họ Ô liu, được biết đến với hương thơm đặc trưng và vẻ đẹp thanh lịch. Loài cây này không chỉ được trồng làm cảnh mà còn có nhiều ứng dụng trong y học và ẩm thực.

Đậu mèo: cây thực phẩm

Cây dây leo dài hàng chục mét, thân tròn, có khía rãnh dọc và lông trắng, lá kép với 3 lá chét mỏng, hình xoan hoặc tam giác.

Đơn hồng, cây thuốc trị ghẻ

Ở Ân Độ và Malaixia, người ta dùng lá vò ra hoặc giã nát đắp trị ghẻ, ngứa ngáy và các bệnh ngoài da, Lá cây được giã ra trộn với cơm ăn, chữa bệnh về tim

Nhân trần nhiều lá bắc: có tác dụng làm tiết mật

Cây mọc tốt trên đất có phèn ở vùng thấp và dọc đường đi một số nơi từ Kontum, Đắc Lắc tới Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh

Hoa hồng: cây thuốc hoạt huyết điều kinh

Hoa hồng ( Rosa chinensis Jacq), thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), từ lâu đã được biết đến với vẻ đẹp kiêu sa và hương thơm quyến rũ. Không chỉ là biểu tượng của tình yêu và vẻ đẹp, hoa hồng còn là một vị thuốc quý giá.

Nghệ đen: phá tích tán kết

Chữa tích huyết, hành kinh máu đông thành cục, khi thấy kinh đau bụng hoặc rong kinh ra huyết đặc dính

Kim anh: thuốc chữa di tinh

Kim anh tử có vị chua, ngọt, chát, tính bình, có tác dụng cố tinh, thu liễm, chỉ tả, Rễ Kim anh có vị chua, tính bình; có tác dụng hoạt huyết, tan ứ trệ, chỉ thống.

Chanh trường: cây thuốc chữa ho viêm đau hầu họng

Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa cảm mạo phát nhiệt, ho, viêm đau hầu họng, sốt rét, đau bụng, ỉa chảy, lỵ trực khuẩn, tiểu tiện đỏ

Nô: cây thuốc đắp chữa ngón tay lên đinh

Loài của Đông Nam Á và châu Đại Dương, có phân bố ở Xri Lanca, Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, các nước Đông Dương và Malaixia

Đay suối: cây thực phẩm

Cây mọc ở ven suối, nơi có nhiều ánh sáng trong rừng các tỉnh từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Bình, qua Quảng Trị tới Đồng Nai.