Cây cẩm xà lặc

2015-09-09 10:18 PM

Mọc hoang ồ khắp các tỉnh miền Bấc nước ta, đôi khi được trồng làm hàng rào vì rắt nhiều gai nhọn. Còn thấy mọc ở Hoa Nam, Trung Quốc, các nước nhiệt đới châu Á.

Còn gọi là mỏ quạ, mỏ ó, gãng cơm, găng vàng, găng sơn, găng cườm, thiết thỉ mễ (Trung Quốc).

Tên khoa học Canthium parvifolium Roxb.

Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.

Cẩm xà lặc là tên vỏ cây này được xuất bán cho Trung Quốc. Tên này phổ biến ở tỉnh Quảng Bình là nơi được khai thác thu mua để xuất. Tại những nơi khác tên mỏ quạ, mỏ ó phổ biến hơn. Cũng có nơi gọi là cây găng, tên mỏ qụa còn dùng để chỉ một cây khác (xem vị này) cần chú ý tránh nhầm.

Mô tả cây

 Cây cẩm xà lặc

Cây cẩm xà lặc

Cẩm xà lặc là một cây nhỏ có gai dài từ 0,3 đến 5cm hai đầu quặp lại gần giớng như mỏ qụa, phía gốc gai có lông. Lá hình trứng thuôn dài mặt trên nhẵn, mặt dưới hơi có lông trên đường gân; phiến lá dai, cuống rất ngắn. Hoa màu vàng hợp thành chùm ở kẽ lá từng 2 đến 8 hoa. Cánh hoa 2-3mm. Quả hạch hình cầu đường kính 8-10mm khi chín có màu vàng nhạt trong có hai ngăn mỗi ngăn chứa một hạt.

Mùa hoa và quả: tháng 10-12.

Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang ồ khắp các tỉnh miền Bấc nước ta, đôi khi được trồng làm hàng rào vì rắt nhiều gai nhọn. Còn thấy mọc ở Hoa Nam, Trung Quốc, các nước nhiệt đới châu Á.

Thường người ta đào rễ bóc lấy vỏ phơi khô để xuất, trước đây thu hái cả cành. Quả dùng để giặt quần áo thay xà phòng.

Thành phần hóa học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ thấy có ancaloit và saponozit.

Tác dụng và liều dùng

Chưa rõ Trung Quốc mua vỏ rễ về để làm gì, số lượng mua cũng còn ít chưa đáng chú ý.

Trong nhân dán thường dùng quả thay xà phòng để giặt quấn áo, tơ, lụa không chịu được kiềm của xà phòng, vỏ quả rất đắng muốn ăn thì phải loại bỏ vỏ.

Vỏ thân và vỏ cành dùng chữa lỵ. Dùng dưới dạng thuốc sắc. Mỗi ngày dùng 5-10g.

Lá cây này được dùng giã nát đắp lên vết thương, nhưng ít được dùng hơn lá cây mỏ quạ thuộc họ Dâu tằm.

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm