Nóng: cây thuốc trị viêm gan mạn tính

2018-06-14 10:29 AM

Cây có hình dáng khá đặc biệt với lá to bản và hoa nhỏ xinh xắn. Trong y học cổ truyền, cây Nóng được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Cây Nóng (Saurauia tristyla DC.) là một loài cây thuộc họ Nóng (Saurauiaceae). Cây có hình dáng khá đặc biệt với lá to bản và hoa nhỏ xinh xắn. Trong y học cổ truyền, cây Nóng được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau.

Mô tả

Thân: Cây Nóng thường là cây bụi hoặc cây nhỏ, cao khoảng 4-6 mét. Thân cây có lông tơ màu đỏ khi còn non.

Lá: Lá đơn, mọc so le, phiến lá to, hình bầu dục hoặc hình trứng ngược.

Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành chùm ở kẽ lá.

Quả: Quả mọng, hình cầu, khi chín có màu vàng.

Bộ phận dùng

Thường dùng toàn bộ cây, đặc biệt là lá và rễ.

Nơi sống và thu hái

Cây Nóng phân bố ở nhiều vùng rừng núi ở Việt Nam. Thường mọc ở những nơi ẩm mát, ven suối, rừng rậm. Thời gian thu hái tốt nhất là vào mùa khô, khi cây ra hoa và kết quả nhiều.

Thành phần hóa học

Hiện nay, các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Nóng còn hạn chế. Tuy nhiên, một số nghiên cứu ban đầu cho thấy cây chứa các hợp chất phenolic, flavonoid, tannin... có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm.

Tính vị và tác dụng

Tính: Mát.

Vị: Ngọt, hơi chát.

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm.

Công dụng và chỉ định

Trong y học cổ truyền, cây Nóng được sử dụng để điều trị các bệnh sau:

Bệnh về đường hô hấp: Ho, viêm họng, hen suyễn.

Bệnh về da: Mụn nhọt, lở loét, eczema.

Bệnh về tiết niệu: Viêm đường tiết niệu, sỏi thận.

Giảm đau: Đau đầu, đau nhức xương khớp.

Giảm sốt.

Phối hợp

Cây Nóng thường được kết hợp với các vị thuốc khác để tăng cường hiệu quả điều trị. Ví dụ:

Trị ho: Kết hợp với kinh giới, bạc hà, cam thảo.

Trị mụn nhọt: Kết hợp với kim ngân hoa, sài đất.

Trị viêm đường tiết niệu: Kết hợp với mã đề, cỏ tranh.

Cách dùng

Cây Nóng có thể được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau như:

Dạng thuốc sắc: Đun cây tươi hoặc khô với nước.

Dạng thuốc hãm: Ngâm cây khô với nước sôi.

Dạng thuốc tươi: Dùng lá tươi giã nát đắp lên vùng da bị tổn thương.

Đơn thuốc

Có rất nhiều đơn thuốc sử dụng cây Nóng, tùy thuộc vào từng bệnh cụ thể. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y để có đơn thuốc phù hợp nhất.

Lưu ý

Phụ nữ mang thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng cây Nóng.

Người có cơ địa mẫn cảm với các thành phần của cây nên tránh sử dụng.

Liều dùng và thời gian sử dụng cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc thầy thuốc đông y.

Bài viết cùng chuyên mục

Chiêng chiếng: dùng làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh về thận

Rễ được dùng làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh về thận và sỏi trong bàng quang, Hạt và thân cành giã ra dùng để duốc cá

Nghể: giải nhiệt chữa ho

Ở Ấn Độ và Malaixia, người ta thường xem Nghể như là thuốc bổ và dùng lá để nấu ăn như các loại rau. Phụ nữ thích dùng nó xem như thuốc lọc máu.

Cang mai: chữa ho, cảm sốt

Lá và rễ sắc uống dùng trị ho, viêm phế quản mạn tính, hen suyễn, lao phổi. Lá còn được dùng trị thấp khớp và làm thuốc sát trùng

Máu chó: thuốc chữa ghẻ

Hạt có dầu mùi hắc. Khi dùng giã nhỏ, cho thêm ít muối rang đỏ lên rồi ép lấy dầu hoặc giã rồi nấu cho dầu nổi lên mà gạn lấy cũng được.

Cẩm cù khác lá: trị đau tê thấp

Hoa rộng 8mm trước khi nở, xếp thành tán nhiều hoa, với cuống tán có lông, dài 4cm, cuống hoa có lông mềm, dài 1,5cm

Nghệ rễ vàng: tác dụng lợi mật

Nghệ rễ vàng được dùng trị thiểu năng gan và sung huyết gan vàng da, viêm túi mật, viêm ống mật, bí tiểu tiện, sỏi mật, tăng cholesterol

Dứa thơm: cây thuốc xông thơm

Lá dùng trong việc nấu nướng, ví dụ như cho vào cơm, bánh gạo cho thơm; còn dùng nhuộm hồ cho có màu xanh Chlorophylle.

Khế rừng: thuốc tăng lực bà đẻ

Dân gian thường dùng nấu nước cho phụ nữ sau khi sinh đẻ uống cho chóng lại sức, Có khi thêm các vị rễ Bổ béo, Ké hoa vàng, Dạ cẩm với liều bằng nhau.

Mía dò hoa gốc: chữa xơ gan cổ trướng

Mía dò là một loại cây thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Cây có nhiều công dụng trong việc điều trị các bệnh như sốt, viêm, đau nhức.

Kinh giới đất, thuốc chữa cảm cúm

Cũng như nhiều loài khác, có thể dùng làm thuốc phát hàn và lợi tiểu, giải nắng, chỉ hoắc loạn, đau bụng, mặt mắt phù nề, cước khí và cấp tính viêm dạ dày

Nấm xốp hồng, dùng làm gia vị

Nấm mọc đơn độc trên đất rừng, đặc biệt rừng có lẫn cây sồi, dẻ, ở môi trường chua. Thường xuất hiện vào mùa hè và mùa thu, với nhiều dạng

Gáo viên, cây thuốc thanh nhiệt giải độc

Lá thu hái giữa mùa hè và mùa thu, Tính vị, tác dụng, Vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán ứ, giảm đau

Muối hoa trắng: lương huyết giải độc

Rễ, lá dùng trị viêm hầu họng, cảm mạo phát nhiệt, ong vàng châm, gãy xương ngoại thương, rắn cắn, phong thấp đau nhức khớp, ho.

Gối hạc trắng: cây thuốc chữa tê thấp

Ta cũng thường dùng rễ cây này như rễ Gối hạc chữa tê thấp, rong kinh, đậu sởi, Ở Ân Độ, người ta dùng ngoài làm thuốc giảm đau.

Đa đa: cây thuốc trị ỉa chảy

Ở Campuchia, người ta dùng quả để trị nhọt ở gan bàn chân, Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ để chế thành dạng xi rô dùng uống trị sốt rét.

Ba gạc châu Phi: cây thuốc hạ huyết áp

Chỉ mới gặp ở huyện Phù Ninh tỉnh Vĩnh Phú, Nơi đây thời trước có trạm thí nghiệm trồng cây nhiệt đới do người Pháp lập ra, có thể là cây nhập từ châu Phi.

Phá cố chỉ: dùng trị lưng cốt đau mỏi

Được dùng trị lưng cốt đau mỏi, người già đái són, đái dắt, ỉa chảy kéo dài, gầy yếu ra nhiều mồ hôi, thần kinh suy nhược, di tinh; dùng ngoài trị phong bạch điển.

Chây xiêm: chữa nứt nẻ

Ở Campuchia, người ta dùng lá non để ăn sống với mắm prahok. Rễ cây dùng để làm một chế phẩm chữa nứt nẻ

Cỏ bướm: dịch lá được dùng trị bệnh lậu

Cây thảo bò có nhiều nhánh không đâm rễ, thân vuông, hơi có cánh hay không, lá có phiến thon tam giác dài 20 đến 35cm, rộng 12 đến 30mm, không lông; cuống dài 5 đến 15mm.

Cần thăng: lợi tiêu hoá và kích thích

Quả, vỏ Cần thăng có vị đắng, hôi, lá có mùi thơm, tính mát, không độc. Có tác dụng giải nhiệt, làm se, lợi tiêu hoá và kích thích

Qua lâu trứng: thanh nhiệt giải độc hoạt huyết tán ứ

Gốc ở vùng Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Đông Himalaya, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, bán đảo và quần đảo Malaixia, Java và Sumatra, cây mọc ở rừng thứ sinh

Bại tượng lông ráp: cây thuốc chữa tê thấp

Cụm hoa là xim rẽ đôi, rất thưa, lá bắc hẹp, mép nhăn nheo, Hoa nhỏ, đài dính vào tràng, hơi lồi lên thành gờ; tràng 5, đính thành ống ở gốc, bầu 3 ô, mỗi ô một noãn

Cây men: trị đau nhức đầu do cảm mạo

Vị cay hơi đắng, tính hơi ấm, có tác dụng tán hàn giải biểu, thanh nhiệt giải thử, tán thấp chỉ dương, tiêu viêm chỉ huyết.

Đuôi công hoa trắng, cây thuốc khu phong trừ thấp

Rễ có vị đắng, chát và gây nôn, Lá cay, có độc, Có tác dụng khu phong trừ thấp, tán ứ tiêu sưng; còn có thể thư cân hoạt huyết, làm sáng mắt

Bèo lục bình: sơ phong thanh nhiệt

Bèo lục bình có thể dùng làm thức ăn cho người; người ta lấy cả đọt non và cuống lá mang về, rửa sạch, nấu canh, chỉ cần cho chín tái, không nên chín nhừ.