Famotidine (thông tin quan trọng)

2015-12-02 10:08 AM

Famotidine có thể chỉ là một phần của chương trình điều trị hoàn chỉnh mà còn bao gồm những thay đổi trong chế độ ăn hoặc lối sống. Thực hiện theo hướng dẫn.

Tên chung: famotidine (fam OH ti Deen)

Thương hiệu: Heartburn Relief, Pepcid, Pepcid AC, Pepcid AC Maximum Strength, Pepcid RPD, Mylanta AR, Leader Acid Reducer

Famotidine là gì?

Famotidine là một histamine-2 blockers. Famotidine hoạt động bằng cách giảm lượng axit do dạ dày sản xuất.

Famotidine được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa các vết loét trong dạ dày và ruột. Nó cũng phát huy tác dụng khi dạ dày tạo ra quá nhiều acid, như hội chứng Zollinger-Ellison. Famotidine cũng được sử dụng với bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và các vấn đề khác, trong đó axit trào ngược từ dạ dày vào thực quản, gây ra chứng ợ nóng.

Famotidine cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Thông tin quan trọng

Không nên sử dụng thuốc này nếu bị dị ứng với famotidine hoặc thuốc tương tự như ranitidine (Zantac), cimetidine (Tagamet), hoặc nizatidine (Axid).

Trước khi dùng famotidine, cho bác sĩ nếu có bệnh thận hoặc bệnh gan, lịch sử của hội chứng QT dài, ung thư dạ dày hoặc các vấn đề khác, hoặc hen suyễn, COPD, hoặc các vấn đề hô hấp khác.

Famotidine có thể chỉ là một phần của chương trình điều trị hoàn chỉnh mà còn bao gồm những thay đổi trong chế độ ăn hoặc lối sống. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ rất chặt chẽ.

Ợ nóng thường bị nhầm lẫn với những triệu chứng đầu tiên của một cơn đau tim. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bị đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, và cảm giác bị bệnh nói chung.

Trước khi dùng thuốc này

Ợ nóng thường bị nhầm lẫn với những triệu chứng đầu tiên của một cơn đau tim. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bị đau ngực hoặc áp, đau lan tới hàm hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, và cảm giác bị bệnh nói chung.

Không nên sử dụng thuốc này nếu bị dị ứng với famotidine hoặc thuốc tương tự như ranitidine (Zantac), cimetidine (Tagamet), hoặc nizatidine (Axid).

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu an toàn để có thể sử dụng famotidine nếu có vấn đề y tế khác, đặc biệt là:

Bệnh thận;

Bệnh gan;

Ung thư dạ dày; hoặc là

Tiền sử cá nhân hoặc gia đình hội chứng QT dài.

Famotidine có thể không gây hại cho thai nhi. Không sử dụng thuốc này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu đang mang thai.

Famotidine có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

Nên dùng famotidine thế nào?

Sử dụng famotidine đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo quy định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Đo thuốc lỏng với ống chia liều, hoặc đo bằng muỗng đặc biệt hoặc ly thuốc. Nếu không có một thiết bị đo liều, hãy hỏi dược sĩ.

Mặc dù hầu hết các vết loét lành trong vòng 4 tuần khi điều trị famotidine, nó có thể mất đến 8 tuần sử dụng thuốc này trước khi chữa lành vết loét. Để có kết quả tốt nhất, tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn. Nói chuyện với bác sĩ nếu các triệu chứng không cải thiện sau 6 tuần điều trị.

Famotidine có thể chỉ là một phần của chương trình điều trị hoàn chỉnh mà còn bao gồm những thay đổi trong chế độ ăn hoặc lối sống. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ rất chặt chẽ.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng tránh ẩm, nóng và ánh sáng. Không cho phép các chất lỏng đóng băng.

Vứt bỏ thuốc không sử dụng sau mở lọ lớn hơn 30 ngày.

Điều gì xảy ra nếu bỏ lỡ một liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu nó gần như là thời gian cho liều kế hoạch tiếp theo. Đừng uống thuốc thêm để tạo nên liều đã quên.

Điều gì xảy ra nếu quá liều?

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

Nên tránh những gì khi dùng famotidine?

Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ thiệt hại cho dạ dày.

Tránh dùng cimetidine (Tagamet), ranitidine (Zantac), hoặc nizatidine (Axid) trong khi đang dùng famotidine, trừ khi bác sĩ đã nói.

Thuốc này có thể làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng. Hãy cẩn thận nếu lái xe hoặc làm điều gì mà đòi hỏi phải được cảnh báo.

Tác dụng phụ của famotidine

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng với famotidine: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng famotidine và gọi cho bác sĩ ngay nếu có:

Nhịp tim đập nhanh hay nhịp đập của tim với chóng mặt nghiêm trọng; hoặc là

đau cơ bắp không giải thích được, đau, hoặc điểm yếu đặc biệt là nếu có sốt, mệt mỏi bất thường, và nước tiểu sẫm màu.

Tác dụng phụ phổ biến famotidine có thể bao gồm:

Nhức đầu;

Chóng mặt; hoặc là

Táo bón hoặc tiêu chảy.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng famotidine?

Các thuốc khác có thể tương tác với famotidine, bao gồm cả thuốc theo toa và không kê toa thuốc, vitamin, và các sản phẩm thảo dược. Hãy cho tnhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe biết về tất cả các loại thuốc dùng bây giờ và bất cứ thuốc nào bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Bài mới nhất

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não