Ketotifen Ophthalmic: thuốc điều trị viêm kết mạc dị ứng

2023-02-26 05:28 PM

Ketotifen Ophthalmic là thuốc mua tự do dùng để điều trị viêm kết mạc dị ứng, có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau như Zaditor, Alaway, Zyrtec Itchy Eye Drops.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tên thương hiệu: Zaditor.

Nhóm thuốc: Thuốc kháng histamin, Thuốc nhỏ mắt.

Ketotifen Ophthalmic là thuốc mua tự do (OTC) dùng để điều trị viêm kết mạc dị ứng.

Ketotifen Ophthalmic có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau đây: Zaditor, Alaway, Zyrtec Itchy Eye Drops.

Liều lượng

Dung dịch nhỏ mắt:

0,025% (tương đương ketotifen fumarat 0,035%).

Liều dùng cho người lớn:

1 giọt vào (các) mắt bị ảnh hưởng cứ sau 8-12 giờ.

Không quá 2 liều/ngày.

Liều dùng cho trẻ em:

Trẻ em dưới 3 tuổi: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Trẻ em trên 3 tuổi: nhỏ 1 giọt vào (các) mắt bị bệnh, cứ sau 8-12 giờ; thường không được khuyến nghị.

Không quá 2 liều/ngày.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp:

Bỏng nhẹ, châm chích hoặc kích ứng mắt,

Khô mắt, và tăng nhạy cảm với ánh sáng.

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

Đỏ trong mắt,

Cahr nước mắt,

Sưng mí mắt,

Các dấu hiệu nhiễm trùng khác,

Đau mắt,

Thay đổi tầm nhìn, và ngứa mắt dữ dội hơn trước khi sử dụng thuốc.

Các tác dụng phụ hiếm gặp:

Không có.

Tương tác thuốc

Ketotifen nhỏ mắt không có tương tác nghiêm trọng với các loại thuốc khác.

Ketotifen nhỏ mắt không có tương tác nặng với các loại thuốc khác.

Ketotifen nhỏ mắt có tương tác vừa phải với ít nhất 189 loại thuốc khác.

Ketotifen nhỏ mắt có tương tác nhỏ với các loại thuốc sau:

Canxi/magiê/ kali /natri oxybates.

Eucalyptus.

Sage.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm.

Thận trọng

Trì hoãn việc đeo kính áp tròng mềm trong ít nhất 10 phút sau khi nhỏ thuốc ketotifen, vì chất bảo quản benzalkonium chloride có thể được hấp thụ bởi kính áp tròng mềm; không đeo kính áp tròng nếu mắt đỏ.

Không nên sử dụng dung dịch nếu bị vẩn đục hoặc đổi màu.

Không dùng để điều trị kích ứng liên quan đến kính áp tròng.

Ngừng sử dụng và liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bị đau mắt, thay đổi thị lực, đỏ mắt, ngứa nặng hơn hoặc kéo dài hơn 72 giờ.

Mang thai và cho con bú

Sử dụng thận trọng nếu lợi ích lớn hơn rủi ro trong thai kỳ.

Không biết về phân phối trong sữa; sử dụng thận trọng.

Bài viết cùng chuyên mục

Kaleorid LP

Kaleorid LP! Hoạt chất thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, sự đào thải sẽ giảm và có thể gây tăng kali máu.

Kemivir: thuốc điều trị nhiễm Herpes simplex

Kemivir được chỉ định trong điều trị nhiễm Herpes simplex ở da và niêm mạc, bao gồm Herpes sinh dục tái phát hoặc lần đầu. Ngăn chặn và dự phòng nhiễm Herpes simplex.

Kupunistin: thuốc dùng điều trị ung thư

Kupunistin (Cisplatin) được dùng điều trị ung thư tinh hoàn di căn, ung thư buồng trứng di căn, ung thư biểu mô bàng quang tiến triển và nhiều dạng ung thư khác.

Mục lục các thuốc theo vần K

K - Cin - xem Kanamycin, K - Cort - xem Triamcinolon, K - nase - xem Streptokinase, Kabikinase - xem Streptokinase, Kalcinate - xem Calci gluconat, Kaleorid - xem Kali clorid.

Klevaflu: thuốc kháng nấm thế hệ mới

Tiêm truyền tĩnh mạch, tốc độ không quá 10 mL mỗi phút, cân nhắc tốc độ truyền ở bệnh nhân có chế độ hạn chế natri hoặc dịch.

Ketorolac

Ketorolac là thuốc chống viêm không steroid có cấu trúc hóa học giống indomethacin và tolmetin. Ketorolac ức chế sinh tổng hợp prostaglandin.

Kanamycin Meiji

Kanamycin Meiji! Kanamycin là kháng sinh nhóm aminoglycoside, sản sinh bởi Streptomyces kanamyceticus. Thuốc có tác động trên vi khuẩn gram dương, gram âm.

Keppra

Nếu phải ngưng điều trị, nên giảm liều dần dần. Cần được tư vấn y khoa nếu xuất hiện dấu hiệu trầm cảm và/hoặc ý định và hành vi tự tử. Phụ nữ có thai, cho con bú.

Komboglyze XR: thuốc điều trị đái tháo đường

Komboglyze XR được chỉ định điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường týp 2 không kiểm soát tốt sau khi dùng liều dung nạp tối đa của metformin đơn trị liệu.

Keplidon/Levetacis/Malomibe: thuốc điều trị cơn động kinh

Keplidon/Levetacis/Malomibe điều trị cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kết hợp với cơn động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em ≥ 16 tuổi.

Kabiven Peripheral: dung dịch nuôi dưỡng đường truyền tĩnh mạch

Dung dịch được dung trong các trường hợp: Nuôi dưỡng đường truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân và trẻ em > 2 tuổi. Khi nuôi dưỡng qua đường miệng và đường tiêu hóa không thể thực hiện, không phù hợp hoặc chống chỉ định.

Ketamin

Ketamin có tác dụng gây mê phân lập do cắt đứt chọn lọc những con đường hội tụ ở não, thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ trong đó người bệnh vẫn có vẻ tỉnh.

Ketoprofen

Ketoprofen, dẫn chất của acid phenyl propionic, là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt.

Kefzol

Cefazolin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau:  Nhiễm khuẩn đường hô hấp do S. pneumoniae, Klebsiella sp, H. influenzae, S. aureus, và các streptococci beta tán huyết nhóm A

Kernhistine

Hội chứng Meniere (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn, nghe khó hoặc mất thính giác, ù tai). Triệu chứng chóng mặt tiền đình (chóng mặt kèm buồn nôn hoặc nôn, thậm chí ngay khi đứng yên).

Keflor

Keflor! Cefaclor dung nạp tốt qua đường uống. Sự hiện diện của thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu nhưng lượng hấp thu thì không thay đổi.

Kali clorid

Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh.

Ketosan: thuốc điều trị hen và dị ứng

Ketosan phòng ngừa các dạng hen phế quản, điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, dị ứng toàn thân, mề đay, viêm da dị ứng, mẩn ngứa, viêm kết mạc dị ứng.

Kidmin: thuốc cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận

Cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp giảm protein máu, suy dinh dưỡng, trước/sau phẫu thuật. Cân bằng thành phần protein cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp lọc máu, thẩm phân máu & thẩm phân phúc mạc.

Klamentin: thuốc kháng sinh nhóm betalactam loại kết hợp

Các dạng thuốc uống dùng amoxicilin trihydrat và kali clavulanat. Dạng thuốc tiêm dùng amoxicilin natri và kali clavulanat. Hàm lượng và liều lượng thuốc được tính theo amoxicilin khan (Amox.) và acid clavulanic (Clav).

Komix

Giúp giảm ho có xuất tiết hay không, cảm thông thường, xung huyết mũi do dị ứng hay do nguyên nhân khác.

Kanamycin

Kanamycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid. Nói chung các aminoglycosid có phổ kháng khuẩn với vi khuẩn hiếu khí Gram âm và một số Gram dương.

Kalecin/Topclar: thuốc kháng sinh macrolid bán tổng hợp

Kalecin/Topclar phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton hoặc một thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 và đôi khi với thuốc kháng khuẩn khác để diệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh loét dạ dày-tá tràng.

Kupitral: thuốc điều trị nấm

Kupitral điều trị nấm Candida âm đạo, âm hộ. Lang ben. Bệnh nấm da nhạy cảm với Itraconazol (như bệnh do Trichophyton spp., Microsporum spp., Epidermophyton floccosum) ví dụ bệnh nấm kẽ chân, nấm bẹn, nấm thân, nấm kẽ tay.

Klion

Klion! Trong thời gian điều trị bằng Klion (đặc biệt trong 3 ngày sau khi dùng liều đơn cao để điều trị bệnh do Trichomonas), không dùng các loại nước uống chứa rượu ethylic.