Kidmin: thuốc cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận

2021-08-18 01:14 PM

Cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp giảm protein máu, suy dinh dưỡng, trước/sau phẫu thuật. Cân bằng thành phần protein cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp lọc máu, thẩm phân máu & thẩm phân phúc mạc.

Hoạt chất: Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận.

Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch; Chai nhựa 200ml 7.2%

Mỗi 200 mL: L-leucine 2.8g, L-isoleucine 1.8g, L-valine 2g, L-lysine acetate 1.42g (tương đương L-lysine 1.01g), L-methionine 0.6g, L-phenylalanine 1g, L-threonine 0.7g, L-tryptophan 0.5g, L-histidine 0.7g, L-arginine 0.9g, L-tyrosine 0.1g, L-alanine 0.5g, L-aspartic acid 0.2g, L-cysteine 0.2g, L-glutamic acid 0.2g, L-proline 0.6g, L-serine 0.6g. Tổng lượng acid amin 14.4g, tỉ lệ acid amin thiết yếu/ acid amin không thiết yếu E/N = 2.6, lượng acid amin phân nhánh 45.8%, Na+ 0.4mEq/L, acetate- 9mEq/L, áp suất thẩm thấu 580mOsm/L.

Chỉ định

Cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp giảm protein máu, suy dinh dưỡng, trước/sau phẫu thuật.

Cân bằng thành phần protein cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp lọc máu, thẩm phân máu & thẩm phân phúc mạc.

Cách dùng

Dùng để truyền tĩnh mạch.

Các biện pháp phòng ngừa khi xử lý: Vì chất hấp thụ oxy được đặt giữa túi và lớp bọc bên ngoài để duy trì sự ổn định của dung dịch, không được tháo lớp bọc bên ngoài cho đến khi sử dụng.

Kết tủa tinh thể có thể hình thành do sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình bảo quản. Lắc dung dịch ở nhiệt độ 15-25 ° C để hòa tan kết tủa trước khi sử dụng.

Không sử dụng sản phẩm nếu lớp bọc bên ngoài bao phủ sản phẩm đã bị hỏng, dung dịch bị đổi màu hoặc kết tủa không thể hòa tan bằng cách lắc.

Đâm nút cao su theo chiều dọc bằng kim tại vị trí được đánh dấu bằng một vòng tròn. Nếu nút chặn không bị thủng theo chiều dọc, kim có thể đi qua cổ của container và gây rò rỉ.

Không sử dụng dung dịch nếu dung dịch bị đục.

Liều dùng

Suy thận mạn

Truyền qua tĩnh mạch ngoại biên (PPN): Liều thông thường cho người lớn là 200ml/ngày, tốc độ truyền 100ml/60 phút (khoảng 25 giọt/ph). Nên truyền chậm ở trẻ em, người lớn tuổi và bệnh nặng. Bệnh nhân lọc máu nên truyền vào tĩnh mạch của tuần hoàn thẩm tách 60-90 phút trước khi kết thúc lọc máu.

Truyền qua tĩnh mạch trung tâm (TPN): Tổng liều ở người lớn là 400ml/ngày, truyền nhỏ giọt qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm.

Suy thận cấp

Tổng liều ở người lớn là 600ml/ngày, truyền nhỏ giọt qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm. Liều dùng cũng được điều chỉnh theo cân nặng, tuổi và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân

Chống chỉ định

Bệnh nhân hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan.

Bệnh nhân bị tăng kali máu (do quá tải nitơ, chứng tăng sắt máu có thể gây tình trạng tồi tệ hơn).

Bệnh nhân có sự chuyển hóa axit amin bất thường di truyền (vì các axit amin truyền vào không được chuyển hóa đầy đủ, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân có thể trở nên nặng hơn).

Thận trọng

Bệnh tim mạch. Rối loạn chức năng gan. Rối loạn cân bằng điện giải trầm trọng. Người lớn tuổi. Phụ nữ có thai.

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng tim mạch (tăng thể tích máu lưu thông có thể làm tình trạng lâm sàng của bệnh nhân xấu đi); bệnh nhân bị rối loạn gan hoặc xuất huyết tiêu hóa (tích lũy quá mức axit amin hoặc tăng kali máu có thể xảy ra); bệnh nhân bị mất cân bằng điện giải nghiêm trọng hoặc cân bằng axit-bazơ bất thường.

Đã có báo cáo tăng kali máu hoặc rối loạn ý thức xảy ra khi truyền axit amin cho bệnh nhân suy thận (được coi là nguồn axit amin duy nhất), ngừng sử dụng Kidmin ngay lập tức khi thấy có bất thường bao gồm phản ứng chậm khi giao tiếp, hoặc giảm vận động hoặc khó nói.

Bởi vì toan chuyển hóa có thể được xảy ra, bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận trong khi dùng. Nếu bất thường được tìm thấy, đưa ra các biện pháp thích hợp như dừng đưa thuốc.

Kidmin chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân cần dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch khi dinh dưỡng đường uống không đủ hoặc không thể.

Sử dụng ở trẻ em: Sự an toàn của Kidmin ở trẻ em chưa được thiết lập (không đủ kinh nghiệm lâm sàng).

Hệ thống sinh lý để chuyển hóa các axit amin khác nhau có thể không được phát triển đầy đủ ở trẻ em. Do đó, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa đặc biệt như giảm tốc độ tiêm truyền khi dùng Kidmin cho bệnh nhân nhi.

Kidmin có thể gây tăng kali máu ở trẻ nhẹ cân. Nếu tăng kali máu, ngừng sử dụng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm nồng độ kali huyết thanh.

Sử dụng ở người cao tuổi: Vì bệnh nhân cao tuổi thường bị giảm chức năng sinh lý và có khả năng bị rối loạn chức năng gan hoặc tim mạch, nên xem xét giảm liều bằng cách giảm tốc độ truyền.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Sự an toàn ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Do đó, Kidmin nên được sử dụng ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú nếu lợi ích điều trị dự kiến ​​vượt xa mọi nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Sự an toàn ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Do đó, Kidmin nên được sử dụng ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú nếu lợi ích điều trị dự kiến ​​vượt xa mọi nguy cơ có thể xảy ra.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Trong tổng số 2964 bệnh nhân được đánh giá các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng, có 122 phản ứng bất lợi được báo cáo ở 74 bệnh nhân (2,5%) (dữ liệu tại thời điểm 2007, Nhật Bản).

Quá mẫn: Thường gặp: Phát ban.

Tiêu hóa: 0,1 đến <5%: Buồn nôn, nôn.

Tim mạch: Thường gặp: Khó chịu ở ngực, đánh trống ngực.

Gan: 0,1 đến <5%: Giá trị xét nghiệm chức năng gan bất thường (tăng AST (GOT), ALT (GPT), γ-GTP, ALP, LDH, LAP hoặc tổng số bilirubin), tăng bạch cầu.

Thận: 0,1 đến <5%: Tăng nitơ urê máu hoặc creatinine.

Truyền nhanh có thể gây nhiễm toan.

Khác: Thường gặp: ớn lạnh, sốt, cảm giác ấm áp, đau mạch máu; <0,1%: Phù chi dưới, khô miệng, nhức đầu; 0,1 đến <5%: Tăng kali máu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Tương tác với các thuốc khác

Tránh cho thêm thuốc vào dung dịch, vì trộn vào có thể gây nên những thay đổi lý hóa của dung dịch acid amin và dẫn đến những phản ứng có hại. Nếu bắt buộc phải phối hợp thì cần chú ý đến vô khuẩn, sự hòa tan, sự biến đổi của dịch và tương tác của thuốc.

Dịch truyền nếu đã pha thêm thuốc khác thì không được lưu giữ để dùng lại.

Quá liều và xử trí

Tốc độ truyền quá nhanh có thể dẫn đến các phản ứng không tương thích như: buồn nôn, run rẩy, nôn oẹ.

Dược lực học

Kidmin, đã phát huy tác dụng dinh dưỡng ở động vật suy thận mạn tính (7/8 chuột cắt thận và 7/8 chó thắt động mạch thận và động vật suy thận cấp.

Tăng trọng lượng cơ thể , cân bằng nitơ, amino bình thường trong máu và nồng độ BCAA trong cơ bắp, tăng hấp thu N-leucine vào protein máu, tăng nitơ urê máu thấp hơn.

Hiệu quả cung cấp axit amin của Kidmin được nghiên cứu trên 7/8 chuột suy thận có chế độ ăn ít protein, và các tác dụng dinh dưỡng sau đây đã được quan sát: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng bằng chứng là tăng cân, cân bằng nitơ và amino máu bình thường, không tăng nitơ urê máu.

Nghiên cứu lâm sàng: Tiến hành ở 218 bệnh nhân bị suy thận cấp hoặc mạn tính, chủ yếu là những người cần điều trị lọc máu và thu được kết quả sau: Trong tổng số bệnh nhân dùng qua đường tĩnh mạch (truyền tĩnh mạch trung tâm) ở những bệnh nhân không được dung nạp qua đường uống, Kidmin cho thấy tác dụng thuận lợi đối với protein toàn phần trong huyết thanh, albumin với những thay đổi nhỏ hơn trong huyết thanh và làm giảm sự gia tăng nitơ urê máu.

Liệu pháp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trên các bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân suy thận mãn ở giai đoạn bảo tồn. Liệu pháp này cũng được dùng để cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tiêm truyền (TPN Total Parenteral Nutrition) cho bệnh nhân suy thận cấp. Người ta đã ghi nhận liệu pháp có cải thiện chuyển hóa protein và acid amin và cũng làm giảm các triệu chứng do urê huyết tăng cũng như làm chậm quá trình suy yếu thể trạng ở người suy thận

Tuy nhiên, có những báo cáo là khi dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận, các phản ứng phụ như buồn nôn và nôn có thể xảy ra, và khi dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu trong điều kiện tỷ số calo/nitơ thấp trong TPN có thể xảy ra rối loạn ý thức kèm với tăng ammoniac huyết.

Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận là một chế phẩm mới, vẫn có các tác dụng của một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận, đó là các tác dụng duy trì chức năng thận và giảm các triệu chứng do urê huyết tăng. Bên cạnh đó, thuốc này bổ sung thêm các acid amin một cách tích cực hơn, an toàn và dễ sử dụng, và có một hiệu quả dinh dưỡng đầy đủ. Đó là một dung dịch tiêm truyền acid amin toàn phần dùng cho suy thận, giàu các acid amin thiết yếu và có chứa các acid amin không thiết yếu.

Dược động học

Dữ liệu tham khảo trên chuột: Khi dùng cho bệnh nhân suy thận đánh dấu bởi 14C được truyền cho chuột 12 tuần tuổi bình thường và 7/8 con chuột suy thận mãn nhận TPN, chất phóng xạ được phân phối nhanh chóng khắp cơ thể, khoảng 50-90% gắn với các phân đoạn protein của huyết tương, cơ bắp và các cơ quan như gan, thận và tuyến tụy từ 3-72 giờ sau khi truyền. Sự thải trừ qua đường hô hấp khoảng 32% ở chuột bình thường và 34% ở chuột suy thận trong vòng 72 giờ sau khi tiêm. Bài tiết vào nước tiểu thấp khoảng 4,6% và 4,9%.

Tương kỵ

Do nguy cơ tăng nhiễm khuẩn và không tương hợp, dung dịch acid amin không nên trộn chung với các thuốc khác.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25°C.

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt

Vỏ não thị giác sơ cấp: hậu quả của sự loại bỏ vỏ não

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích