- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Kinh giới: thuốc làm ra mồ hôi
Kinh giới: thuốc làm ra mồ hôi
Kinh giới là một loại cây thảo, thân vuông, mọc thẳng, cao khoảng 30-50 cm. Lá đơn, mọc đối, hình mác hoặc hình trứng, mép lá có răng cưa.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Kinh Giới - Elsholtzia ciliata (Thunb). Hyland.
Mô tả
Kinh giới là một loại cây thảo, thân vuông, mọc thẳng, cao khoảng 30-50 cm. Lá đơn, mọc đối, hình mác hoặc hình trứng, mép lá có răng cưa. Hoa nhỏ, màu tím nhạt, mọc thành bông ở đầu cành. Cây có mùi thơm đặc trưng.
Bộ phận dùng
Toàn cây: Được thu hái khi cây đang ra hoa.
Nơi sống và thu hái
Kinh giới mọc hoang hoặc được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, bao gồm cả Việt
Thành phần hóa học
Tinh dầu: Chứa các thành phần như perillaldehyde, limonene, cineol... có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau.
Flavonoid: Có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào.
Các hợp chất phenolic khác: Có tác dụng chống viêm, giảm đau.
Tính vị
Vị cay, đắng, tính ấm.
Tác dụng
Kháng khuẩn, chống viêm: Giúp tiêu diệt vi khuẩn, giảm viêm nhiễm.
Giảm đau: Giảm đau nhức cơ bắp, xương khớp.
Kích thích tiêu hóa: Tăng cường quá trình tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng.
Chống oxy hóa: Bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do.
Giảm ho, long đờm: Hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp.
Công dụng
Điều trị cảm cúm: Giảm sốt, nhức đầu, sổ mũi.
Điều trị các bệnh về đường tiêu hóa: Viêm dạ dày, đầy bụng, khó tiêu.
Điều trị các bệnh về da: Mụn nhọt, lở loét.
Giảm đau nhức cơ xương khớp: Đau lưng, đau vai gáy.
Giảm ho, long đờm: Hỗ trợ điều trị ho, viêm phế quản.
Chỉ định
Người bị cảm cúm, sốt, đau đầu.
Người bị các bệnh về đường tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi.
Người bị các bệnh về da, mụn nhọt, lở loét.
Người bị đau nhức cơ xương khớp.
Người bị ho, viêm họng.
Phối hợp
Kinh giới thường được kết hợp với các vị thuốc khác như gừng, tía tô, quế để tăng cường hiệu quả điều trị.
Cách dùng
Dạng thuốc sắc: Dùng 10-20g kinh giới khô sắc với nước uống.
Dạng thuốc tươi: Dùng lá kinh giới tươi giã nát, đắp vào vết thương, mụn nhọt.
Dạng tinh dầu: Tinh dầu kinh giới có thể dùng để xông hơi, massage.
Đơn thuốc
Điều trị cảm cúm: Kinh giới 10g, gừng 5g, tía tô 10g sắc uống.
Giảm đau bụng: Kinh giới 15g, quế 5g sắc uống.
Lưu ý
Chống chỉ định: Người bị nóng trong, nhiệt miệng không nên dùng. Phụ nữ mang thai nên thận trọng khi sử dụng.
Tư vấn bác sĩ: Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ em.
Thông tin bổ sung
Kinh giới không chỉ là một vị thuốc quý mà còn là một loại gia vị quen thuộc trong ẩm thực Việt
Kinh giới có thể được sử dụng để chế biến nhiều món ăn như: canh, nộm, salad...
Ngoài ra, kinh giới còn được sử dụng để làm trà, tinh dầu.
Bài viết cùng chuyên mục
Mã đề Á, thanh nhiệt lợi niệu
Trong quả, hạt có nhiều chất nhầy, glucosid aucubin, acid planten olic, cholin, adenin và nhựa. Trong lá có chất nhầy chất đắng caroten, vitamin C, vitamin K và acid citric
Thùy bồn thảo: cây thuốc trị ngã tổn thương, ghẻ lở, bỏng lửa
Cây thuốc thường dùng trị đòn ngã tổn thương, ghẻ lở, bỏng lửa, viêm gan cấp và mạn tính, hầu họng sưng đau, lỵ, rắn cắn, mụn nhọt độc
Bèo hoa dâu, chữa sốt chữa ho
Cây mọc hoang dại trên các ruộng lúa, ao hồ và cũng được trồng làm phân xanh bón lúa, làm thức ăn cho vịt. Cây sinh sản rất nhanh, tạo thành một thảm màu lục trên mặt nước
Cola: sử dụng trong các trường hợp mất trương lực
Cây cola là một loại cây gỗ lớn, thuộc họ Trôm. Cây có lá đơn, mọc cách, hoa lớn màu trắng hoặc vàng nhạt, quả hình bầu dục chứa nhiều hạt. Hạt cola có vị ngọt đậm, hơi chát và chứa nhiều caffeine.
Bạc thau đá, cây thuốc trị ho
Hoa có 5 lá đài có lông, tràng hình chuông, nghiêng, màu trắng hay màu hoa cà; nhị sinh sản 2, có chỉ nhị ngắn, đính ở góc ống tràng; bầu nhẵn hoặc hơi có lông
Đại quản hoa ba màu: cây thuốc gây sổ
Ở nước ta, cây phân bố từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tây, Ninh Bình, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. Ở Hà Nội, thường gặp ký sinh trên cây sấu.
Chà là: thuốc chữa ỉa chảy và say rượu
Quả có hương vị của quả chà là, dùng ăn được. Chồi của cây tạo thành một loại cổ hũ như dừa, có hương vị thơm ngon
Ngõa vi gân mờ: thanh nhiệt giải độc
Ở Trung Quốc, cây được dùng trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm thận, lỵ, viêm gan, viêm kết mạc mắt, viêm hầu họng.
Gai cua: cây thuốc nhuận tràng gây nôn
Hạt nhuận tràng, gây nôn, làm long đờm và là chất nhầy dịu; cũng có tác dụng chống độc, Rễ gây chuyển hoá, dầu hạt dùng xổ. Nhựa có tính gây tê.
Dứa gỗ nhỏ: cây thuốc trị bệnh hoa liễu
Dứa gỗ nhỏ là một loại cây thuốc quý, có nhiều công dụng trong y học dân gian. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế.
Long kên, thuốc băng bó vết thương
Cây nhỡ cao 3m, hoàn toàn nhẵn. Lá dai, xoan tù ở gốc, nhọn mũi và có mũi cứng ở đầu, với mép gập xuống dưới, dài 4 đến 5cm, rộng 18 đến 22mm
Chuối cô đơn: dùng chữa toàn thân bị phù
Ở Vân Nam Trung Quốc người ta dùng chữa toàn thân bị phù, phụ nữ có thai bị phù thũng và người có chân đùi bị sưng đau
Đinh công, cây thuốc tiêu sưng giảm đau
Vị cay, tính ấm, có độc, có tác dụng khu phong thắng thấp, dãn gân hoạt lạc, tiêu sưng giảm đau
Kê huyết đằng: thuốc bổ huyết
Dây có vị đắng, tính ấm, có tác dụng bổ huyết, mạnh gân, thông kinh hoạt lạc, rễ có tác dụng giãn gân, hoạt huyết, sát trùng.
Đậu tây: cây thuốc ổn định đường huyết
Vỏ quả lợi tiểu, làm giảm lượng đường huyết, Đậu còn non do chứa inositol nên là chất hồi sức cho tim.
Cỏ cứt lợn: chống viêm chống phù nề
Cây cứt lợn có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu sưng và cầm máu, cành lá vò ra có mùi hôi gây nôn
Mò đỏ: chữa bạch đới khí hư
Chữa xích bạch đới ra chất trắng như mũi hay đỏ nhạt như máu cá, âm đạo ngứa ngáy, đái ra nước vàng đục hay đỏ nhạt: Mò trắng, Mò đỏ lấy cả hoa, lá mỗi thứ một nắm 15g phơi héo.
Kim sương, thuốc trị cảm mạo
Lá dùng trị cảm mạo, rắn độc cắn, các vết thương nhiễm trùng hay sâu bọ đốt. Lá sao vàng ngâm rượu xoa bóp chữa tê thấp, teo cơ
Hoàng đàn, cây thuốc trị phong hàn
Tinh dầu dùng làm thuốc xoa bóp chỗ sưng tấy và chữa bệnh ngoài da, sai khớp xương, bôi vết thương chóng lành
Lan cuốn chiếu, thuốc thanh nhiệt
Vị ngọt và đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, tiêu viêm, chỉ thống, chỉ huyết, kháng sinh
Gối hạc nhăn, cây thuốc chữa vết thương
Ở nước ta, loài này chỉ gặp ở Đồng Nai, Còn phân bố ở Ân Độ, Công dụng, chỉ định và phối hợp, Ở Ân Độ, lá được dùng giã đắp lên các vết thương
Kê chân vịt, thuốc làm săn da
Hạt ăn được như ngũ cốc, Có thể làm rượu, Ở Ân độ, hạt được dùng trong trường hợp giảm mật và làm săn da
Đơn tướng quân, cây thuốc tiêu độc, chống dị ứng
Có tác dụng tiêu độc, chống dị ứng và kháng khuẩn mạnh với những vi khuẩn gram dương, như cầu khuẩn
Găng nước: cây thuốc trị lỵ và ỉa chảy
Ở Ân Độ, quả chưa chín sấy trên tro gỗ dùng làm thuốc trị lỵ và ỉa chảy nhưng phải loại bỏ phần giữa có hạt.
Quế Bon: dùng trị cảm lạnh
Có vị ngọt cay, mùi thơm, tính nóng, cũng được dùng trị cảm lạnh, kích thích tiêu hoá, trị ỉa chảy và sát trùng.
