- Trang chủ
- Dược lý
- Cây thuốc đông y: y học cổ truyền
- Keo Ả rập: thuốc làm se tạo nhầy
Keo Ả rập: thuốc làm se tạo nhầy
Keo Ả Rập, hay còn gọi là gum arabic, là một chất kết dính tự nhiên được chiết xuất từ nhựa cây Acacia. Nó đã được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ thực phẩm đến dược phẩm.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Keo Ả Rập, hay còn gọi là gum arabic, là một chất kết dính tự nhiên được chiết xuất từ nhựa cây Acacia. Nó đã được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ thực phẩm đến dược phẩm, và thậm chí cả mỹ phẩm.
Mô tả
Xuất xứ: Được chiết xuất từ nhựa cây Acacia, chủ yếu ở các nước Châu Phi như
Hình dạng: Dạng hạt nhỏ, màu vàng nhạt đến nâu sẫm, không mùi và có vị ngọt nhẹ.
Tính chất: Tan trong nước tạo thành dung dịch nhớt, có khả năng tạo màng và kết dính tốt.
Bộ phận dùng
Bộ phận chính được sử dụng để sản xuất keo Ả Rập là nhựa cây Acacia. Nhựa cây này được thu hoạch bằng cách tạo ra các vết cắt trên thân cây, nhựa sẽ chảy ra và được thu gom.
Nơi sống và thu hái
Cây Acacia mọc hoang dã ở các vùng khô hạn và bán khô hạn của Châu Phi. Quá trình thu hoạch nhựa cây Acacia thường được thực hiện thủ công bởi người dân địa phương.
Thành phần hóa học
Keo Ả Rập chủ yếu bao gồm các polysaccharide phức tạp, trong đó arabinose là thành phần chính. Ngoài ra, nó còn chứa một lượng nhỏ protein, khoáng chất và các hợp chất phenolic.
Tính vị và tác dụng
Tính vị: Vị ngọt nhẹ, tính bình.
Tác dụng:
Làm se: Giúp làm co các mô niêm mạc, giảm tiết dịch.
Tạo nhầy: Tạo một lớp màng bảo vệ niêm mạc, giảm kích ứng.
Kết dính: Có khả năng kết dính các chất khác nhau.
Ổn định: Giúp ổn định các hỗn hợp, tăng độ nhớt.
Công dụng và chỉ định
Trong thực phẩm
Làm chất tạo đặc, chất ổn định cho các loại keo, nước giải khát, kem.
Làm chất phủ bề mặt cho các loại hạt, keo.
Trong dược phẩm
Làm tá dược cho viên nén, viên nang.
Làm chất tạo màng cho các loại thuốc đắp.
Làm chất nhũ hóa cho các loại thuốc uống.
Trong mỹ phẩm
Làm chất kết dính trong kem dưỡng da, son môi.
Làm chất tạo màng bảo vệ da.
Phối hợp
Keo Ả Rập thường được phối hợp với các thành phần khác như đường, nước, hương liệu để tạo ra các sản phẩm thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.
Cách dùng
Trong công nghiệp: Keo Ả Rập được hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch, sau đó được sử dụng để kết hợp với các thành phần khác.
Trong y học: Keo Ả Rập được sử dụng như một tá dược trong các chế phẩm dược phẩm.
Đơn thuốc
Việc sử dụng keo Ả Rập trong các đơn thuốc thường được thực hiện bởi các dược sĩ hoặc bác sĩ. Liều lượng và cách dùng sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Lưu ý
An toàn: Keo Ả Rập thường được coi là an toàn khi sử dụng với liều lượng thích hợp. Tuy nhiên, một số người có thể bị dị ứng với chất này.
Chất lượng: Nên chọn mua keo Ả Rập từ các nhà cung cấp uy tín để đảm bảo chất lượng.
Thông tin bổ sung
Lịch sử: Keo Ả Rập đã được sử dụng từ thời cổ đại, đặc biệt trong ngành y học và thực phẩm.
Ứng dụng khác: Ngoài các ứng dụng đã nêu trên, keo Ả Rập còn được sử dụng trong sản xuất giấy, mực in và các ngành công nghiệp khác.
Bài viết cùng chuyên mục
Mù mắt, cây thuốc làm cay mắt
Gốc ở Trung Mỹ được nhập trồng ở các nước Ân Độ, Malaixia, Inđônêxia và Việt Nam. Cây được trồng làm cảnh và cũng phát tán hoang dại ở miền Bắc nước ta
Ngõa vi: thanh nhiệt lợi niệu
Vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, hoạt huyết giải độc, tiêu thũng, chỉ huyết, chỉ khái
Cò ke: dùng làm thuốc sắc uống chữa ho
Cò ke là một loài cây gỗ lớn, thường xanh, thuộc họ Đay (Tiliaceae). Cây có thể cao đến 20-30m, đường kính thân 40-50cm. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục, có gân lá nổi rõ.
Khôi nước: thuốc trị thấp khớp
Hạt dùng trị rắn cắn, dầu hạt được sử dụng ở Ân độ đắp ngoài trị thấp khớp, Ở Trung quốc dùng thay cho hạt Ba đậu, Với liều cao sẽ gây độc.
Đậu muồng ăn, cây thuốc trị sốt
Quả đậu non và hạt dùng để ăn. Hạt được sử dụng làm thức ăn trị sốt và làm tăng thị lực của mắt
Chân chim gân dày: trị phong thấp đau nhức khớp xương
Thân cây dùng trị đòn ngã tổn thương, phong thấp đau nhức khớp xương, dạy dày và hành tá tràng loét sưng đau. Lá dùng trị ngoại thương xuất huyết
Cỏ bướm trắng: đắp vết thương và nhọt
Ở Ấn Độ và Malaixia, cây được giã nát, dùng riêng hoặc lẫn với bột gạo, để đắp vết thương và nhọt ở đùi và đắp chữa tích dịch phù trướng
Chong: làm thuốc trị đau bụng
Quả ăn được. Rễ được làm thuốc trị đau bụng Đồng Nai, Vỏ cây được dùng ở Nam Trung Bộ thay chay để ăn với trầu
Hu đen, thuốc cầm máu, tán ứ tiêu thũng
Vị chát, tính bình, có tác dụng thu liễm cầm máu, tán ứ tiêu thũng, Cây cho gỗ và cho sợi dùng làm giấy và bông nhân tạo
Linh: thuốc đắp trị bệnh ngoài da
Lá thường được nấu uống thay trà, người ta dùng làm thuốc đắp trị bệnh ngoài da, ở Nhật Bản, người ta dùng quả để nhuộm vải.
Cóc kèn Balansa: chữa bệnh gan và vàng da
Cây gỗ nhỏ, cao đến 8m, thân to 15cm, nhánh non không lông, lá to, lá chét xoan rộng, dài đến 16cm, rộng 8cm, không lông, gân phụ 5 đến 6 cặp, cuống phụ đến 1cm
Ná nang lá nguyên: chữa đái dầm
Dịch cây được dùng ở Java để chữa đái dầm, cũng dùng rửa mặt và trị mụn. Ở Sumatra, người ta giã lá ra đắp vào đầu trị đau đầu.
Nấm tán da cam: hoạt tính kháng ung thư
Thịt nấm màu trắng, có mùi dễ chịu, thuộc loại nấm ăn ngon nổi tiếng của châu Âu, nấm này được sử dụng ở Trung Quốc, xem như có hoạt tính kháng ung thư.
Đại quản hoa ba màu: cây thuốc gây sổ
Ở nước ta, cây phân bố từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tây, Ninh Bình, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. Ở Hà Nội, thường gặp ký sinh trên cây sấu.
Cỏ bông: dùng sắc nước uống lợi tiểu
Cỏ sống hàng năm, thân cao 15 đến 45cm, thành bụi dày thường mảnh, lá hẹp, hình dải dài 2,5 đến 7,5cm, nhẵn, mép ráp bẹ lá nhẵn, họng có lông dài, lưỡi bẹ có dạng một vòng lông mi
Chiêng chiếng: dùng làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh về thận
Rễ được dùng làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh về thận và sỏi trong bàng quang, Hạt và thân cành giã ra dùng để duốc cá
Mức lông: thuốc trị rắn độc cắn
Mức lông, với tên khoa học Wrightia tomentosa (Roxb.) Roem. et Schult., là một loài cây thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây thường mọc ở các vùng rừng núi, đặc biệt là ở các khu vực khô hạn.
Bánh hỏi, cây thuốc tẩy giun
Nhựa mủ làm giảm sưng tấy. Rễ và lá có vị cay, tính mát, có ít độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán kết lợi yên, hạ huyết áp, tiêu thũng chỉ thống
Mua hoa đỏ: thanh nhiệt giải độc
Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa: đau dạ dày, ỉa chảy, lỵ, kinh nguyệt quá nhiều, sản hậu lưu huyết không cầm, thổ huyết, trẻ em cam tích; dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết.
Mai chiếu thuỷ: dùng để ướp thơm
Cây của miền Đông Dương, thường trồng chủ yếu làm cảnh. Ra hoa hầu như quanh năm, Ở Campuchia, hoa của Mai chiến thuỷ có mùi thơm của hoa nhài, được dùng để ướp thơm nước phép.
Đậu đen: cây thuốc trị phong nhiệt
Đậu đen có vị ngọt nhạt, tính mát; có tác dụng bổ huyết, bổ can thận, giải phong nhiệt, giải độc, hạ khí, lợi tiểu.
Pison hoa tán: dùng trị băng huyết
Lá được dùng trị băng huyết, thường lấy lá tươi đâm lấy nước, cho thêm tí muối uống, trị đái đường, dùng lá tươi giã ra lấy nước thêm 2 chỉ Châu sa để uống
Cói dùi có đốt: cây được dùng làm thuốc xổ
Loài của Ấn Độ, Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Tân Ghi nê và Việt Nam, Ở nước ta, cây mọc nơi đất bùng dựa rạch và trên các ruộng đồng bằng, có gặp ở Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà
Giang núi, cây thuốc dùng trị lỵ
Ở Nhật Bản người ta thường dùng trị lỵ, Lá được dùng trước đây, ở Trung Quốc làm thuốc nhuộm móng tay như Lá móng
Đậu cộ, cây thực phẩm rau sạch
Loài phân bố ở Đông á, Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam, bán đảo Malaixia, Ở nước ta, cây mọc trên các bãi cát dọc các sông, rạch
