Zytovyrin: thuốc trị rối loạn lipid máu

01/08/2018 14:18
Không nên sử dụng với bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose hoặc cho con bú trừ khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ

Nhà sản xuất

Korea United Pharm.

Thành phần

Zytovyrin

Mỗi viên: Ezetimib 10 mg.

Zytovyrin S

Mỗi viên: Ezetimib 10 mg, simvastatin 20 mg.

Chỉ định/công dụng

Zytovyrin/Zytovyrin S (cùng chế độ ăn kiêng): tăng cholesterol máu nguyên phát dị hợp tử có/không có tính chất gia đình hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp. Zytovyrin: tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình trên bệnh nhân người lớn (kết hợp statin, bổ trợ cho các điều trị giảm lipid máu khác như lọc bỏ LDL); rối loạn lipid huyết hỗn hợp (kết hợp fenofibrat); tăng sitosterol máu đồng hợp tử gia đình (phytosterol máu), cùng chế độ ăn kiêng.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

Zytovyrin: 1 viên/ngày, uống cùng hoặc không cùng thức ăn; trẻ em < 10t.: không nên dùng. Zytovyrin S: 1 viên/ngày, uống 1 lần vào buổi tối; sau 2 tuần, nếu cần, tăng liều từng đợt cách nhau ít nhất 4 tuần và theo dõi phản ứng có hại (đặc biệt với hệ cơ); khi phối hợp amiodaron: không nên quá 20 mg simvastatin/ngày; bệnh nhân suy thận nặng: chỉ dùng (và theo dõi) nếu dung nạp simvastatin ở liều ≥ 5mg, đang dùng amiodaron/amlodipin: không nên quá 1 viên/ngày; trẻ em: không dùng.

Cách dùng

Nên uống trước ≥ 2 giờ hoặc sau ≥ 4 giờ khi dùng kết hợp thuốc hấp phụ acid mật. Bệnh nhân suy gan trung bình/ nặng (Child-Pugh 7-9/ >9): không nên dùng.

Chống chỉ định

Zytovyrin/Zytovyrin S: Mẫn cảm với thành phần thuốc; kết hợp statin ở bệnh nhân có bệnh gan hoạt tính hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân, có thai, cho con bú.

Zytovyrin S: Kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như itraconazol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế HIV protease, boceprevir, telaprevir, nefazodon, posaconazol, gemfibrozil, cyclosporin, danazol), verapamil, diltiazem, dronedaron; bệnh cơ thứ phát do dùng thuốc hạ lipid khác.

Thận trọng

Zytovyrin+statin/Zytovyrin S: Đánh giá chức năng gan khi bắt đầu điều trị, ngừng dùng ngay nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh lý cơ.

Zytovyrin: Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose hoặc cho con bú (trừ khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ): không nên sử dụng; không dùng kết hợp fibrat (trừ fenofibrat, nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật khi dùng kết hợp: kiểm tra túi mật và cân nhắc thuốc hạ lipid khác).

Zytovyrin S: Nếu CK > 5 lần ULN, không nên bắt đầu điều trị trong các trường hợp suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân/gia đình bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh cơ do sử dụng statin/fibrat, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, > 70 tuổi. có yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc, một số bệnh nhân đặc biệt; tăng nguy cơ bệnh lý cơ ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi., nữ, thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, suy thận; ngừng dùng vài ngày trước khi phẫu thuật lớn có chuẩn bị và khi phẫu thuật hoặc thăm khám y khoa lớn. Lái xe, vận hành máy móc.

Phản ứng phụ

Zytovyrin: Viêm đường hô hấp trên, tiêu chảy, đau khớp, viêm xoang, đau tứ chi. Zytovyrin+statin: Đau đầu, mệt mỏi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, tăng ALT, tăng AST, đau cơ. Zytovyrin+fenofibrat: Đau bụng. Zytovyrin S: Thường gặp, tăng ALT và/hoặc AST, tăng CK máu (không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc); đau cơ, đau khớp.

Tương tác

Zytovyrin/Zytovyrin S: Cholestyramin: giảm AUC của ezetimib.

Zytovyrin: Cyclosporin (mức độ tương tác tăng ở bệnh nhân suy thận nặng): khả năng tăng Cmax ezetimib huyết tương và AUC, tăng AUC cyclosporin; warfarin, fluindion: tăng INR.

Zytovyrin S: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, acid fusidic: có thể tăng nguy cơ bệnh lý cơ; verapamil, diltiazem, amlodipin: tăng nguy cơ bệnh lý cơ/tiêu cơ vân; coumarin: tăng nhẹ tác dụng chống đông; colchicin, niacin >1g/ngày: tăng nguy cơ tổn thương cơ; nước bưởi ép: tránh dùng > 1 lít/ngày.

Phân loại

Thuốc trị rối loạn lipid máu.

Trình bày/đóng gói

Zytovyrin S; Viên nén: 3 × 10's.

Zytovyrin; Viên nén 10 mg: 3 × 10's.