Zometa

Ngày: 2017-8-3

By member of dieutri.vn

Thận trọng dùng cùng Aminoglycosid và thuốc lợi tiểu quai (vì tác dụng hiệp đồng, làm giảm nồng độ calci huyết thanh kéo dài quá thời hạn cần thiết), thuốc có độc tính với thận, thuốc chống sinh mạch (anti-angiogenic).

Nhà sản xuất

Novartis Pharma

Thành phần

Zoledronic acid.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

Truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút. Dùng cho người lớn & người cao tuổi. Ngăn ngừa các biến cố liên quan tới xương (gãy xương bệnh lý, chèn ép tủy sống, chiếu xạ/phẫu thuật xương, tăng calci máu do u) ở bệnh nhân ung thư tiến triển liên quan đến xương: 4 mg, truyền 1 lần, mỗi 3 - 4 tuần. Uống bồi phụ calci 500 mg & vit D 400 IU mỗi ngày. Tăng calci máu do ung thư (calci huyết thanh hiệu chỉnh albumin (cCa) ≥ 12mg/dL hoặc 3mmol/L): liều đơn 4 mg. Bù nước trước & trong khi dùng Zometa.    

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần thuốc, với bisphosphonat khác. Phụ nữ có thai, cho con bú.

Thận trọng

Bệnh nhân có nguy cơ hoại tử xương hàm, gãy xương. Suy thận nhẹ-trung bình: chỉnh liều. Suy gan/thận nặng: không khuyến cáo. Theo dõi creatinin, cCa, phosphate & Mg huyết thanh. Không dùng đồng thời bisphosphonat khác. Tránh thủ thuật xâm lấn trên răng trong thời gian điều trị.

Phản ứng phụ

Thiếu máu. Nhức đầu, dị cảm. Rối loạn giấc ngủ. Viêm kết mạc. Buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón. Tăng tiết mồ hôi. Đau xương, đau cơ, đau khớp, đau lan tỏa, cứng khớp. Tăng HA. Suy thận. Phản ứng giai đoạn cấp, sốt, bệnh giống cúm, phù ngoại biên, suy nhược. Giảm phosphate máu, tăng creatinin và urê máu, giảm calci máu.

Tương tác

Thận trọng dùng cùng Aminoglycosid và thuốc lợi tiểu quai (vì tác dụng hiệp đồng, làm giảm nồng độ calci huyết thanh kéo dài quá thời hạn cần thiết), thuốc có độc tính với thận, thuốc chống sinh mạch (anti-angiogenic) (vì hoại tử xương hàm đã quan sát thấy khi dùng đồng thời).

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương.

Trình bày/đóng gói

Zometa. Dung dịch truyền 4 mg/100 mL.