Zidimbiotic

Ngày: 2017-10-18

By member of dieutri.vn

Chỉ dùng trong những nhiễm khuẩn rất nặng xác định, nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococccus, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ

Thành phần

Ceftazidime.

Chỉ định

Chỉ dùng trong những nhiễm khuẩn rất nặng xác định/nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococccus, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ: nhiễm khuẩn huyết; viêm màng não; nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt; nhiễm khuẩn xương và khớp; nhiễm khuẩn phụ khoa; nhiễm khuẩn ổ bụng; nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Liều dùng

Người lớn

1 g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng) cách mỗi 8-12 giờ, tăng 2 g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gr (-) & các bệnh bị suy giảm miễn dịch.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500 mg/12 giờ.

Người > 70 tuổi: Liều 24 giờ cần giảm còn ½ liều bình thường, tối đa 3 g/ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em

> 2 tháng tuổi: 30-100 mg/kg/ngày chia 2-3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ), có thể tăng tới 150 mg/kg/ngày (tối đa 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng;

Sơ sinh và trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi: 25-60 mg/kg/ngày chia 2 lần, cách nhau 12 giờ;

Viêm màng não ở trẻ nhỏ > 8 ngày tuổi: 50 mg/kg mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều.

Nên dùng ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/cephalosporin.

Thận trọng

Tiền sử dị ứng cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt bệnh lỵ.

Khi dùng đồng thời thuốc gây độc thận.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Phản ứng phụ

Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

Ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

Tương tác thuốc

Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh. Chloramphenicol. Natri bicarbonat. Vancomycin. Metronidazol.

Trình bày và đóng gói

Bột pha tiêm: 500 mg; 1 g; 2 g.

Nhà sản xuất

Tenamyd Pharma.