Chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp

6/21/2012 3:23:00 PM

Phù phổi là tình trạng suy hô hấp nặng do thanh dịch từ các mao mạch phổi tràn vào các phế nang gây cản trở sự trao đổi khí.

Khái niệm

Phù phổi là tình trạng suy hô hấp nặng do thanh dịch từ các mao mạch phổi tràn vào các phế nang gây cản trở sự trao đổi khí.

Nguyên nhân

Thường gặp là các bệnh tim mạch và bệnh thận:

    - Bệnh tim mạch: nhồi máu cơ tim, hẹp van hai lá, viêm cơ tim, tăng huyết áp.

    - Suy thận cấp, suy thận mạn.

Nguyên nhân khác:

            + Ngộ độc: monoxit cacbon, photpho hữu cơ.

            + Tai biến trong các thủ thuật: thông tim, chọc tháo dịch màng phổi quá nhanh, quá nhiều.

            + Truyền dịch quá nhanh, quá nhiều.

Triệu chứng

Cơn khó thở xuất hiện cấp tính và nặng:

            + Thở nhanh nông 40-60 lần/phút, mạch nhanh, SpO2 giảm thấp.

            + Da tái, vã mồ hôi.

            + Vật vã, hoảng hốt.

            + Khạc bọt hồng.

            + Nghe phổi thấy ran ẩm hai bên phổi, lúc đầu ở hai đáy phổi sau đó lan dần ra khắp hai phổi.

            + Xquang phổi: hai phổi mờ hình cánh bướm.

Xử trí

Đặt bệnh nhân ngồi (hoặc nửa nằm nửa ngồi), thõng chân.

Thở oxy 6-8 lít/phút qua xông mũi hoặc qua mặt nạ.

Hút đờm dãi, bọt hồng trong miệng, mũi.

Băng ép gốc 3 chi, thay đổi luân phiên 15 phút/lần.

Morphine 0,01 g tiêm tĩnh mạch.

Lasix 20 mg/ống, tiêm tĩnh mạch 2 ống/15-30 phút/lần.

Thuốc khác:

Nitroglycerin  ngậm dưới lưỡi hoặc truyền tĩnh mạch.

Dobutamin truyền tĩnh mạch nếu có suy tim cấp.

Nếu phù phổi nặng, không đáp ứng điều trị trên: bóp bóng qua mặt nạ, sau đó đặt nội khí quản và thở máy.

Điều trị nguyên nhân.

Chăn sóc

Nhận định

Tình trạng ý thức: tỉnh, vật vã, hôn mê.

Tình trạng hô hấp: nhịp thở, SpO2, tím, khạc bọt hồng, ran ẩm hai phổi.

Tình trạng tim mạch: mạch, huyết áp, khám tìm triệu chứng suy tim, bệnh tim.

Hỏi tiền sử và hoàn cảnh xuất hiện cơn khó thở.

Kế hoạch chăm sóc

Trấn an sự sợ hãi.

Chống ngạt thở.

Thực hiện các y lệnh thuốc và xét nghiệm.

Theo dõi diễn biến.

Chế độ dinh dưỡng.

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Trấn an sự sợ hãi:

            + Động viên và giải thích cho bệnh nhân yên tâm.

            + Thái độ thầy thuốc bình tĩnh, quan tâm đến bệnh nhân, động tác nhanh nhẹn, chính xác  .  

            + Luôn có mặt nhân viên y tế cạnh bệnh nhân trong giai đoạn cấp.

Chống ngạt thở:

            + Đặt bệnh nhân ngồi hoặc nửa nằm nửa ngồi, chân thõng. băng ép gốc 3 chi, luân phiên đổi băng ép 15 phút/lần.

            + Thở oxy qua mặt nạ 8-10 lít/phút, sau đó giảm dần liều oxy khi bệnh nhân đã ổn định.

            + Hút đờm dãi (bọt hồng) trong miệng, mũi.

            + Nếu suy hô hấp nặng: bóp bóng qua mặt nạ, hỗ trợ bác sĩ đặt nội khí quản (hoặc mở khí quản) nếu có chỉ định.

            + Chuẩn bị máy thở nếu bệnh nhân cần thở máy.

Thực hiện các y lệnh thuốc và xét nghiệm:

            + Chuẩn bị sẵn và thực hiện đúng y lệnh thuốc: morphine, lasix, nitroglycerin...

+ Làm các xét nghiệm cần thiết: điện giải máu, khí máu động mạch...

Theo dõi diễn biến:

            + Nhịp tim, HA, nhịp thở, triệu chứng khạc bọt hồng, ran ẩm hai phổi và SpO2:  15phút/lần trong cơn khó thở, sau đó 1-3h/lần.

            + Theo dõi nước tiểu 1h/lần nếu có tụt huyết áp.

Chế độ dinh dưỡng:

            + Cho bệnh nhân ăn khi đã qua cơn khó thở: ăn đường miệng nếu bệnh nhân tỉnh, ăn qua xông dạ dày nếu có đặt nội khí quản.

             + Hạn chế muối, nước- nhiều vitamin.

Đánh giá kết quả chăm sóc

Kết quả tốt:

            +  Bệnh nhân tỉnh, hết khó thở, nhịp tim và huyết áp ổn định, đái trên 1 lít/24h.

            + Các y lệnh được thực hiện đầy đủ và kịp thời.

Bài xem nhiều nhất

  • CÁCH NÀO LÀM GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO HIỆU QUẢ?

  • Ngứa rát họng thường là kích thích đầu tiên tại cổ họng, có thể làm phát sinh triệu chứng tiếp theo là ho. Để ngăn chặn cơn ho xuất hiện, thì ngay khi có dấu hiệu ngứa họng, phải có biện pháp nhanh chóng làm dịu kích thích này.

  • LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG

  • Ngứa họng là triệu chứng kích thích ở họng, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể thấy ngứa họng xuất hiện trong các bệnh lý viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm khí phế quản, viêm mũi xoang...

  • Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất

  • Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, gọi tắt là tim nhanh trên thất là một thuật ngữ rộng bao hàm nhiều loại rối loạn nhịp nhanh có cơ chế và nguồn gốc khác nhau.

  • Ngừng tuần hoàn

  • Mục đích của hồi sinh tim - phổi là cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu qủa.

  • Xử trí tăng Kali máu

  • Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.

  • GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO DO THỜI TIẾT

  • Vùng họng là nơi nhạy cảm, dễ bị kích thích bên ngoài tác động. Hiện tượng kích ứng vùng họng hay gặp nhất là ngứa họng, ho, khản tiếng...Ngứa họng là cảm giác khó chịu đầu tiên tại vùng họng khi có kích thích.

  • Thở ô xy

  • Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO¬¬2 > 21%).

  • Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch

  • Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).

  • Sử dụng hiệu quả insulin điều trị đái tháo đường

  • Tất cả các bệnh nhân đái tháo đường có thể trở nên cần điều trị bằng insulin một cách tạm thời hoặc vĩnh viễn khi tụy không tiết đủ lượng insulin cần thiết.

  • Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)

  • Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân.