Ô mai! Món quà phương đông

Ngày: 15 - 6 - 2012

Có thể nói, một trong những đóng góp thiết thực của văn hóa phương đông là biến một thứ quả rất chua, tưởng chừng không thể ăn được (quả mơ) thành một món ăn, vị thuốc quý ( ô mai).


Quả mơ muối, hay ô mai là một thứ quả dân dã, bình dị, hiện diện quen thuộc trong đời sống của người dân nhiều nước phương Đông như Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc…Dường như trái ngược với sự bé nhỏ, bình dị của mình, quả ô mai chứa đựng trong nó những công dụng và lợi ích to lớn đối với sức khỏe con người.

Sản phẩm tinh túy của văn hóa phương Đông

Có thể nói, một trong những đóng góp thiết thực của văn hóa phương đông là biến một thứ quả rất chua, tưởng chừng không thể ăn được (quả mơ) thành một món ăn, vị thuốc quý ( ô mai). Song, đó không hoàn toàn là sự ngẫu nhiên. Mà người xưa, trong cách chế biến ô mai, đã khéo léo chuyển hóa và trung hòa yếu tố âm (vị chua) bằng yếu tố dương là vị mặn của muối để tạo ra một sự quân bình âm dương kì diệu. Vì vậy, khi cơ thể bị thiếu âm hay thiếu dương, ô mai sẽ giúp cơ thể tạo ra sự cân bằng âm dương một cách tự nhiên. Ô mai giúp cơ thể tiêu thụ yếu tố dương (muối) một cách dễ dàng mà không gây khát nước, qua đó trung hòa các yếu tố âm như đường, rượu, chất độc…trong máu. Ngược lại, nhờ vị chua (tính âm), ô mai làm dịu các triệu chứng dương. Người Trung Quốc có câu “Nếu bạn khát nước hãy dùng một trái mơ muối, cơn khát của bạn sẽ chấm dứt”. Còn người Nhật thì lưu truyền câu chuyện về một vị tướng Nhật đã làm cho binh đoàn của mình hết khát và mệt khi ông gợi cho họ tưởng tượng đến quả ô mai. Vị chua của ô mai đã kích thích tiết nước bọt làm cho binh lính vượt qua được cơn khát dữ dội.

Mỗi ngày một quả ô mai, bác sĩ sẽ không đến nhà

Đó là câu tục ngữ của người Nhật về lợi ích của quả ô mai. Khi bị ốm, hãy ăn 1 trái ô mai, sẽ nhanh hồi phục sức khỏe. Dù cơ thể bị thiếu âm hay thiếu dương, ô mai cũng sẽ tạo ra sự cân bằng cần thiết giúp cơ thể khỏe mạnh. Khi cơ thể dư nhiều acid do lao động nặng, do ốm đau, bệnh tật, trái ô mai sẽ giúp trung hòa pH, làm giảm sự mệt mỏi hoặc tình trạng đau nhức toàn thân. Khi bị cảm, sốt, hay cúm, ô mai sẽ giúp bình phục trong thời gian ngắn. Mỗi ngày một quả ô mai sẽ giúp phòng ngừa bệnh tật. Người Nhật xem ô mai là một thực dưỡng, khi ăn cơm với ô mai sẽ cung cấp năng lượng lớn hơn và trung hòa các độc tố. Đó là lí do tại sao lại có Shushi, món cơm nắm truyền thống của người Nhật, quấn cơm nắm bằng miếng rong nori ở bên ngoài và cho phần thịt của quả ô mai vào giữa.

Những khám phá khoa học

Thành phần mơ muối chứa các chất điện giải cần thiết (Natri, Kali…). Acid citric trong thịt quả mơ giúp hấp thụ dễ dàng các chất điện giải này, do vậy mơ muối giúp bổ sung điện giải nhanh chóng khi cơ thể bị mất nước, mất muối do mồ hôi, rối loạn tiêu hóa, bị sốt, môi khô, miệng khát…Trái mơ chứa hàm lượng acid citric, acid phosphoric tự nhiên cao hơn nhiều loại trái cây khác. Các acid này làm tăng hấp thu các khoáng chất như Ca, Mn, Fe, P… có sẵn trong thịt quả mơ. Sử dụng mơ muối trong bữa ăn giúp tăng cường hấp thu khoáng chất trong các thức ăn khác. Acid citric là một thành phần quan trọng trong chu trình chuyển hóa ATP thành năng lượng. Do vậy, ăn cơm với mơ muối sẽ cung cấp năng lượng lớn hơn. Đó là lí do ra đời của món sushi truyền thống của Nhật, cơm nắm cuộn bằng rong roni và thịt quả ô mai ở giữa.

Từ quả ô mai, người ta cũng chiết xuất được một loại kháng sinh có tác dụng diệt vi khuẩn gây kiết lị. Vì vậy mơ muối, đặc biêt loại lâu năm có màu đen sẫm là một vị thuốc hiệu nghiệm chữa đau bụng do kiết lị.

Thành phần mơ muối còn chứa acid pitric hỗ trợ và hoạt hóa chức năng gan, qua đó tăng cường chức năng giải độc của gan, dùng khi cơ thể bị ngộ độc hóa chất, rượu, ngộ độc thức ăn. Acid Catechic giúp tăng nhu động ruột, tiêu hóa thức ăn, giảm chướng bụng, khó tiêu…

Ô mai được sử dụng từ ngàn xưa, trước khi tác dụng của nó được minh chứng dưới ánh sáng khoa học.Thực tế, có nhiều tác dụng của ô mai mà khoa học cũng chưa thể giải thích được nhưng bằng kinh nghiệm, không ai có thể phủ nhận những tác dụng tuyệt vời của ô mai. Người phương Đông thường dựa trên nguyên lí âm dương để giải thích tác dụng và ứng dụng ô mai trong chữa bệnh. Như khi mệt mỏi, ngậm 1 quả ô mai sẽ thấy ngay tác dụng kì diệu. Vì khi mệt mỏi, cơ thể thường dư nhiều yếu tố âm như acid lactic, acid piruvic, rượu, đường, độc tố…ô mai sẽ trung hòa các yếu tố âm này và tăng cường thêm yếu tố dương. Sự cân bằng âm dương giúp cơ thể điều hòa được sức khỏe nên sự mệt mỏi giảm đi thấy rõ.

Ô mai trong y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, ô mai là vị thuốc có tác dụng sinh tân chỉ khát, trừ ho, hóa đờm, bình suyễn. Danh y Hải Thượng Lãn Ông của Việt Nam khi viết về ô mai, cũng ca ngợi tác dụng của ô mai như sau “Tỳ là gốc sinh đờm, phế là đồ chứa đờm. Phế như cái tán cái lọng che chở cho các tạng khác. Do vậy, bệnh phế khí nghịch, nhiều đờm không thể không tìm cách trị gấp. Ô mai vị chua, tính liễm, có thể thăng, có thể giáng, giúp thuận khí chỉ khái…” Ô mai được sử dụng làm vị thuốc chính yếu trong các bài thuốc chữa ho, nhất là ho lâu ngày gây khản tiếng, mất tiếng, ho khạc ra đờm có máu…

Ứng dụng của ô mai trong trị ho, có lẽ không chỉ dừng lại ở những tác dụng trực tiếp đó mà rộng hơn, nhờ những công dụng tuyệt vời, ô mai trở thành một phương thuốc quý với tác dụng đa chiều. Giúp cơ thể mau chóng bình phục, rút ngắn thời gian bị bệnh, giảm mệt mỏi, suy nhược…là những tác dụng hỗ trợ rất tích cực cho người bệnh, nhất là trong các chứng ho lâu ngày, ho lâu năm khiến sức khỏe suy kiệt, người tiều tụy…

Trên cơ sở đó, cùng với những tiến bộ của khoa học và nền y dược hiện đại, ô mai được vận dụng trong bào chế, sản xuất các sản phẩm thuốc phục vụ mục đích chữa bệnh của con người. Trong đó phải kể tới ứng dụng ô mai trong sản xuất thuốc ho, dưới các dạng bào chế hiện đại như siro hoặc viên ngậm, tiện dụng với con người. Đó là cách để quả ô mai phát huy những giá trị tích cực của nó, tồn tại bền vững và ý nghĩa trong đời sống con người. Sản phẩm trị ho đầu tiên ở Việt Nam có vận dụng ô mai trong bào chế là thuốc ho Bảo Thanh và viên ngậm Bảo Thanh, ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm.

Thu Trang

 


Bài xem nhiều nhất

CÁCH NÀO LÀM GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO HIỆU QUẢ?

Ngứa rát họng thường là kích thích đầu tiên tại cổ họng, có thể làm phát sinh triệu chứng tiếp theo là ho. Để ngăn chặn cơn ho xuất hiện, thì ngay khi có dấu hiệu ngứa họng, phải có biện pháp nhanh chóng làm dịu kích thích này.

LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG

Ngứa họng là triệu chứng kích thích ở họng, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể thấy ngứa họng xuất hiện trong các bệnh lý viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm khí phế quản, viêm mũi xoang...

GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO DO THỜI TIẾT

Vùng họng là nơi nhạy cảm, dễ bị kích thích bên ngoài tác động. Hiện tượng kích ứng vùng họng hay gặp nhất là ngứa họng, ho, khản tiếng...Ngứa họng là cảm giác khó chịu đầu tiên tại vùng họng khi có kích thích.

Ngừng tuần hoàn

Mục đích của hồi sinh tim - phổi là cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu qủa.

Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất

Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất ( gọi tắt là tim nhanh trên thất - TNTT ) là một thuật ngữ rộng bao hàm nhiều loại rối loạn nhịp nhanh có cơ chế và nguồn gốc khác nhau.

Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch

Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).

Sử dụng hiệu quả insulin điều trị đái tháo đường

Tất cả các bệnh nhân ĐTĐ có thể trở nên cần điều trị bằng insulin một cách tạm thời hoặc vĩnh viễn khi tụy không tiết đủ lượng insulin cần thiết.

Thở ô xy

Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO­­2 > 21%).

Xử trí tăng Kali máu

Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.

Đại cương về suy thận mạn tính

Nguyên nhân suy thận mạn tính có nhiều loại khác nhau,thường do một trong số các nguyên nhân bao gồm bệnh cầu thận, bệnh ống kẽ thận, bệnh mạch máu thận, bệnh bẩm sinh và di truyền.

Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)

Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân.

Quy trình kỹ thuật thở ô xy

Tất cả các bệnh nhân thở Oxy phải làm ẩm khộng khí thở vào để đảm bảo tối ưu chức năng của nhung mao tiết nhầy đường hô hấp, đồng thời đảm bảo độ ấm.

Hội chứng cai rượu cấp

Sau khi ngưng rượu, sự giảm điều hoà receptor hệ GABA tham gia gây ra rất nhiều triệu chứng của hội chứng cai. Ngộ độc rượu mạn cũng ức chế hoạt động dẫn truyền thần kinh glutamate.

Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy

Theo dõi bệnh nhân thở máy cần được theo dõi toàn diện, kết hợp giữa theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như theo dõi sát các thông số trên máy thở, trên monitor theo dõi.

Chăm sóc bệnh nhân hôn mê

Hôn mê là tình trạng mất ý thức và mất sự thức tỉnh, không hồi phục lại hoàn toàn khi được kích thích.

Các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu

Tiêm tĩnh mạch insulin loại tác dụng nhanh khi kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch >11 mmol/L. Liều bắt đầu là 5 hoặc 10 đơn vị.

Thấp tim

Thấp tim (thấp khớp cấp) là một bệnh viêm dị ứng xảy ra sau nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A gây nên, bệnh tổn thương ở hệ thống tổ chức liên kết theo cơ chế miễn dịch dị ứng, gây tổn thương nhiều cơ quan

Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch não

Tai biến mạch não là dấu hiệu phát triển nhanh chóng trên lâm sàng của một rối loạn khu trú chức năng của não kéo dài trên 24giờ và th­ường do nguyên nhân mạch não.

Sinh lý kinh nguyệt

Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu có tính chất chu kỳ hàng tháng từ tử cung ra ngoài do bong niêm mạc tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt đột ngột Estrogen hoặc Estrogen và Progesteron trong cơ thể.

Block nhánh

Bloc nhánh là 1 hình ảnh điện tâm đồ do những rối loạn dẫn truyền xung động trong các nhánh bó His gây ra.

Chức năng đầy đủ của gan

Gan có nhiều vai trò thiết yếu trong việc giữ cho chúng ta sống.

Hậu sản thường

Sau khi sổ rau, tử cung co chắc thành khối an toàn, trọng lượng tử cung lúc đó nặng khoảng 1.000g, sau 1 tuần, tử cung còn nặng khoảng 500g, cuối tuần lễ thứ 2 còn khoảng 300g, các ngày sau đó nặng 100g.

Hội chứng HELLP

Có thể cho tới 4 -6 g IV bolus / 20 min, truyền TM 1 -3 g/h. Thận trọng nếu suy thận. Với liều khuyến cáo không có nguy hiểm cho mẹ và thai. Hiệu quả tốt hơn dizepam và phenytoin.

Co giật và động kinh

Co giật cũng được phân loại là cục bộ hoặc toàn thân dựa trên mức độ ảnh hưởng lên giải phẫu thần kinh hoặc được phân loại là đơn giản hay phức tạp dựa trên ảnh hưởng của co giật lên tình trạng ý thức.

Quy trình kỹ thuật khí dung thuốc

Khí dung trị liệu có thể được cụng cấp bằng bình phun thể tích nhỏ (SVN Small-Volume-Nebulizer) hoặc ống hít có phân liều (MDI Metered-Dose-Inhaler).

 

Xem theo danh mục