Các thuốc đưa vào đường truyền tĩnh mạch

Ngày: 25 - 8 - 2013

Các thông tin trong chuyên luận này liên quan đến các chế phẩm của nhà sản xuất thuốc đó, còn với các chế phẩm khác, cần tham khảo tài liệu của chính nhà sản xuất thuốc.


Các dịch truyền thường là dịch truyền glucose 5%, 10%, dịch truyền natri clorid 0,9%, dịch truyền Ringer và dịch truyền Ringer lactat. Khi đã tương hợp với glucose 5% và với natri clorid 0,9% thì cũng tương hợp với dịch truyền glucose + natri clorid. Cần phải tránh truyền một thể tích lớn dịch truyền nhược trương, do vậy cần thận trọng mỗi khi dùng nước cất tiêm. Các thông tin trong chuyên luận này liên quan đến các chế phẩm của nhà sản xuất thuốc đó, còn với các chế phẩm khác, cần tham khảo tài liệu của chính nhà sản xuất thuốc.

Acetylcystein (Fluimucil, Parvolex)

Truyền liên tục trong glucose 5%.

Aciclovir natri (Zovirac tĩnh mạch, Aciclovir tĩnh mạch)

Truyền không liên tục trong natri clorid 0,9% hoặc dịch truyền natri clorid + glucose hoặc dịch truyền Ringer lactat. Ðầu tiên pha aciclovir tĩnh mạch tới nồng độ 25 mg/ml, sau đó hòa loãng (không quá 5 mg/ml) với dịch truyền. Thể tích tối thiểu 50 ml, truyền chậm trong một giờ. Một cách khác có thể truyền với nồng độ 25 mg/ml sử dụng một bơm truyền dịch thích hợp, thời gian truyền trong một giờ.

Acid tranexamic (Cyklokapron)

Truyền liên tục trong glucose 5%, hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer.

Aldesleukin (Proleukin)

Truyền liên tục trong glucose 5%. Pha mỗi lọ với 1 - 2 ml nước cất tiêm (tránh lắc và tránh gây bọt), sau đó hòa tan trong 500 ml dịch truyền glucose 5% có chứa 0,1% albumin, pha albumin vào glucose 5%, lắc kỹ rồi mới pha thêm dung dịch aldesleukin đã pha. Có thể dùng các bình đựng bằng thủy tinh, P.V.C, poly-
propylen, polyoleophin với các bộ dây truyền bằng P.V.C, hay polyethylen. Không nên dùng lọc của dây truyền.

Alfentanil hydroclorid (Rapifen)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hay Ringer lactat.

Amikacin sulfat (Amiklin)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hay Ringer lactat, truyền trong 30 phút.

Aminophylin

Truyền liên tục trong glucose 5%, natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat.

Amiodaron hydroclorid

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5%. Khởi đầu truyền 250 ml trong 20 - 120 phút. Ðối với truyền nhắc lại, tổng liều tối đa 1,2 gam/24 giờ trong 500 ml. Không nên pha loãng dưới 600 microgam trong 1 ml. Tương kỵ với dịch truyền natri clorid.

Amoxycilin natri (Amoxil, Clamoxil)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Dung dịch để pha thuốc phải dùng ngay, thể tích đề xuất là 100 ml, truyền trong 30 - 60 phút, qua ống nhỏ giọt của bộ dây truyền dịch glucose 5%, natri clorid 0,9%, Ringer hoặc Ringer lactat. Không khuyến cáo truyền liên tục.

Amphotericin natri deoxycholat (Fungizone)

Truyền không liên tục trong glucose 5%. Pha mỗi lọ thuốc với 10 ml nước cất tiêm, lắc kỹ ngay được một dịch keo có 5 mg/ml, hòa loãng tiếp trong dịch truyền tới nồng độ 100 microgam/ml, pH của glucose không được thấp dưới 4,2 (cần kiểm tra pH từng bình, cần xem thêm tài liệu chi tiết về các dịch đệm) truyền trong khoảng 2 - 4 giờ hoặc lâu hơn nếu không chịu đựng được thuốc (liều thử ban đầu 1 mg trong 20 - 30 phút).

Truyền ngay sau khi pha loãng thuốc và phải tránh ánh sáng.

Tương kỵ với dung dịch natri clorid, phải rửa sạch đường dây tiêm truyền tĩnh mạch hiện có bằng glucose 5% hoặc dùng dây truyền riêng biệt.

Ampicilin natri

Truyền không liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%.

Dung dịch pha và hòa loãng được truyền ngay, thể tích 100 ml, thời gian 30 - 60 phút, qua ống nhỏ giọt trong glucose 5%, natri clorid 0,9%, Ringer hay Ringer lactat. Thường không truyền liên tục.

Atenolol (Tenormin)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%, thời gian khoảng 20 phút.

Atracurium besylat (Tracrium)

Truyền liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat.

Ðộ ổn định thay đổi tùy theo dịch pha loãng.

Azathioprin (muối natri) (Imuran)

Ðưa thuốc vào qua ống nhỏ giọt bộ truyền dịch glu-cose 5% hay natri clorid 0,9%.

Azlocilin natri (Securopen 5 g)

Truyền không liên tục trong glucose 5% và 10% hoặc natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Ringer. Liều dùng để truyền không liên tục khoảng 2 g, truyền trong 20 - 30 phút.

Aztreonam

Truyền không liên tục trong glucose 5%, natri clorid 0,9%, Ringer hay Ringer lactat.

Ðầu tiên hòa tan thuốc bằng nước cất tiêm (1 g trong 3 ml) sau đó hòa loãng tới nồng độ dưới 20 mg/ml, truyền trong 20 - 60 phút.

Benzylpenicilin natri (Crystapen penicilin G)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%, thể tích khoảng 100 ml. Truyền trong 30 - 60 phút. Thường không khuyến cáo truyền liên tục.

Betamethason natri phosphat (Betnesol)

Truyền liên tục hoặc gián đoạn qua ống nhỏ giọt, trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Bleomycin sulfat

Truyền không liên tục trong natri clorid 0,9%. Thể tích 200 ml, truyền chậm.

Bumetanid (Burinex)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Thể tích 500 ml truyền trong 30 - 60 phút.

Calci gluconat

Truyền liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%.

Tránh bicarbonat, phosphat hay sulfat.

Calcitonin - Salcatonin (Miacalcic)

Pha loãng xong phải truyền ngay. Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%. Pha loãng trong 500 ml và truyền trong ít nhất là 6 giờ. Không nên dùng các bình đựng bằng thủy tinh hoặc chất dẻo cứng. Khoảng 20% hiệu lực bị mất khi pha loãng (khi tính liều phải lưu ý vấn đề này).

Canrenoat kali (Spiroctan - 1)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng trong một thể tích lớn (250 ml), lắc thật kỹ để tránh tách lớp, đặc biệt trong các bình (túi) mềm. Truyền ngay sau khi đã pha thêm thuốc.

Carboplastin (Paraplatin)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%. Nồng độ cuối cùng bằng 500 micro-gam/ml, truyền 15 đến 60 phút.

Carmustin (Bi CNU)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%, pha thuốc với dung dịch hòa tan đi kèm, truyền từ 1 - 2 giờ.

Cefamandol nafat (Kefadol, Kefandol)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt, trong glucose 5% và 10% hay natri clorid 0,9%. Thường không khuyến cáo truyền liên tục.

Cefazolin (Kefzol, Cefacidal)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% và 10%, hay natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat. Ban đầu pha với nước cất tiêm. Sau đó pha loãng tới 50 - 100 ml bằng dịch truyền.

Cefotaxim natri (Claforan)

Truyền không liên tục trong glucose 5%, hoặc natri clorid 0,9%, hoặc Ringer lactat hay nước cất tiêm. Thể tích 40 - 100 ml, truyền trong 20 - 60 phút.

Cefoxitin natri (Mefoxin)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt, trong glucose 5% và 10% hay natri clorid 0,9%.

Thường không khuyến cáo truyền liên tục.

Cefradin (Ketcef, Velocef)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% và 10% hay natri clorid 0,9% hoặc Ringer hay Ringer lactat.

Ceftazidim pentahydrat (Fortum kefadim)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% và 10%, natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat.

Ðầu tiên hòa tan 2 g trong 10 ml (3 g trong 15 ml) dịch truyền; đối với fortum, pha loãng tiếp tới nồng độ 40 mg/ml; đối với kefadim, pha loãng tiếp tới nồng độ 20 mg/ml; truyền tới 30 phút.

Ceftriaxon (muối natri) (Rocephin)

Truyền không liên tục hay qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% và 10% hay natri clorid 0,9%.

Pha lọ 2 g với 40 ml dịch truyền. Truyền không liên tục ít nhất trong 30 phút (60 phút ở trẻ sơ sinh). Không truyền với các dịch truyền có calci.

Cefuroxim natri (Zinacef, Zinnating)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5%, hoặc natri clorid 0,9% hay Ringer lactat.

Ðầu tiên hòa tan trong nước cất tiêm (ít nhất 2 ml cho ống 250 mg, 15 ml cho ống 1,5 g). Thể tích 50 - 100 ml, truyền trong 30 phút.

Cloramphenicol natri sucinat (Kemicetine)

Truyền không liên tục hay qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%.

Cloroquin sulfat (Nivaquin)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%.

Cimetidin (Tagamet)

Truyền liên tục hoặc gián đoạn trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Truyền không liên tục: Thể tích 100 ml truyền trong 30 đến 60 phút.

Cisplatin (Cisplatin, Lederle)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9% hoặc trong natri clorid + glucose.

Pha bột cisplatin tiêm với nước cất tiêm (10 mg trong 10 ml; 50 mg trong 50 ml). Thể tích 2000 ml truyền trong 6 đến 8 giờ.

Cladribin (Leustat, Leustatin)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%. Hòa tan với 100 - 500 ml. Không phù hợp với các dung dịch glu-cose.

Clarithromycin (Klaricid I/V)

Truyền không liên tục trong glucose 5%, hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer hay Ringer lactat.

Hòa tan thuốc trong nước cất tiêm (500 mg trong 10 ml) sau đó hòa loãng tới nồng độ 2 mg/ml. Truyền trong 60 phút.

Clindamycin phosphat (Dalacin phosphat)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Truyền trong ít nhất từ 10 - 60 phút (1,2 g trong ít nhất 60 phút). Truyền liên tục với các liều dùng cao hơn.

Clomipramin hydroclorid (Anafranil)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% .

Thể tích truyền 125 - 500 ml trong 45 - 180 phút.

Clonazepam (Rivotril)

Truyền không liên tục trong glucose 5%, 10% hay natri clorid 0,9% .

Thể tích truyền bằng 250 ml.

Co - amoxiclav (Augmentin)

Truyền không liên tục trong natri clorid 0,9% hoặc nước cất tiêm. Cần xem thêm tờ hướng dẫn.

Thể tích 50 - 100 ml, truyền trong 30 - 40 phút và phải kết thúc trong vòng 4 giờ, tính từ lúc pha thuốc.

Qua ống nhỏ giọt của glucose 5% và natri clorid 0,9%.

Colistin sulfomethat natri (Colomycin, Colimycine inj.)

Truyền liên tục hay không liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9% hoặc Ringer.

Tối đa 6 giờ tính từ lúc pha thêm thuốc đến lúc truyền xong.

Co - trimoxazol (Bactrim perfusion, Septrim for infusion)

Truyền không liên tục trong glucose 5%, 10% hoặc natri clorid 0,9% hay Ringer.

Pha loãng 1 ống (5 ml) thành 125 ml, 2 ống (10 ml) thành 250 ml hoặc 3 ống (15 ml) thành 500 ml. Thời gian truyền khoảng 90 phút (nhưng có thể điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu về dịch).

Khi cần hạn chế lượng dịch, có thể pha loãng 1 ống với 75 ml glucose 5%.

Cyclophosphamid (Endoxan, Endoxana)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc nước cất tiêm.

Ðể truyền không liên tục, thể tích từ 50 - 100 ml truyền trong 5 - 15 phút hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5%.

Ciclosporin (Sandimmun)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ 50 mg trong 20 - 100 ml truyền trong 2 - 4 giờ. Không sử dụng các phương tiện bằng P.V.C.

Cytarabin (Cytosar, Aracytine)

Truyền liên tục hoặc không liên tục qua ống nhỏ giọt glucose 5% hay natri clorid 0,9% .

Pha Cytosar với nước cất tiêm hoặc với dịch truyền. Kiểm tra xem có bị đục hoặc kết tủa trong quá trình truyền dịch.

Dacarbazin (DTIC - Dome, Déticene, Medac)

Truyền không liên tục với glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Trước tiên pha với nước cất tiêm. Với DTIC pha loãng trong 125 - 250 ml dịch truyền. Với Medac pha loãng trong 200 - 300 ml dịch truyền. Truyền từ 15 - 30 phút. Tránh ánh sáng.

Daunorubicin (Hydroclorid) (Cerubidin)

Qua ống nhỏ giọt trong natri clorid 0,9%. Pha lọ thuốc với 4 ml nước cất tiêm để có nồng độ 5 mg/ml. Pha loãng tiếp với dịch truyền, căn cứ vào liều chỉ định, để có nồng độ 1 mg/ml. Truyền khoảng 20 phút.

Desmopressin (DDAVP, Minirin inj.)

Truyền không liên tục trong natri clorid 0,9%. Pha loãng với 50 ml dịch truyền, truyền trong 20 phút.

Dexamethason natri phosphat (Decadron, Dexamethasone Organon)

Truyền liên tục hay không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt, trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Dexamethason, Organon có thể được truyền trong Ringer hoặc Ringer lactat.

Desferioxamin mesylat (Desferal)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Trước tiên hòa tan thuốc trong nước cất tiêm (500 mg/5 ml) sau đó pha loãng với dịch truyền.

Diazepam (dung dịch) (Valium, Seduxen)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ không quá 40 mg/500 ml. Truyền tối đa trong 6 giờ tính từ lúc pha thêm thuốc tới lúc truyền xong. Thuốc bị hấp phụ ở mức độ nào đó bởi các chất dẻo của bộ truyền dịch.

Diclofenac natri (Voltarol, Voltaren)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% .

Pha loãng 75 mg với 100 - 500 ml dịch truyền (đã được đệm bằng 0,5 ml dung dịch natri hydrocarbonat 8,4%, hoặc 1 ml dung dịch natri hydrocarbonat 4,2%). Ðể truyền không liên tục thì truyền khoảng 30 - 120 phút.

Digoxin (Lanoxin, Digoxin Nativelle inj.)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% . Truyền chậm.

Dinoproston (Prostin E2)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5%, natri clorid 0,9%.

Dobutamin hydroclorid (Dobutrex)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% .

Hòa loãng tới nồng độ 0,5 mg - 1 mg/ml và truyền qua 1 thiết bị điều chỉnh truyền dịch. Khi truyền các dung dịch có nồng độ cao (tối đa 5 mg/ml) dùng bơm truyền.

Tương kỵ với natri hydrocarbonat.

Docetaxel (Taxotere)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Ðể lọ docetaxel và dung môi ở nhiệt độ phòng trong 5 phút. Thêm dung môi để có nồng độ 10 mg/ml. Pha loãng liều thuốc cần thiết với 250 ml dịch truyền để nồng độ sau cùng bằng 300 - 900 microgam/ml. Truyền trong 1 giờ.

Dopamin hydroclorid (Intropin)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat.

Pha loãng tới nồng độ 1,6 mg/ml. Tương kỵ với dịch truyền natri hydrocarbonat.

Doxorubicin hydroclorid (Doxorubicin rapid dissolution, Doxorubicin solution)

Qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha Doxorubicin rapid dissolution với nước cất tiêm hoặc natri clorid 0,9% (10 mg trong 5 ml, 50 mg trong 25 ml. Truyền trong 2 - 5 phút).

Edetat trinatri (Limclaire)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ 10 mg/ml. Truyền từ 2 - 3 giờ.

Epirubicin hydroclorid (Pharmorubicin rapid dissolution, Pharmorubicin solution)

Pha với natri clorid 0,9% hoặc với nước cất tiêm (10 mg/5 ml, 20 mg/10 ml, 50 mg/25 ml). Tiêm thuốc trong 3 - 5 phút.

Epoetin beta (Recormon)

Truyền không liên tục trong natri clorid 0,9%.

Pha với nước cất tiêm (kèm theo) và sau đó pha loãng với ít nhất 100 ml dịch truyền. Tránh thủy tinh, chỉ dùng các phương tiện tiêm truyền bằng chất dẻo.

Erythromycin lactobionat

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% (trung hòa bằng natri hydrocarbonat hay natri clorid 0,9%).

Ðầu tiên hòa tan trong nước cất tiêm (1 g trong 20 ml) sau đó pha loãng tới nồng độ 1 mg/ml để truyền liên tục và nồng độ 1 - 5 mg/ml để truyền không liên tục. Thời gian truyền không liên tục từ 20 - 30 phút.

Esmolol hydroclorid (Brevibloc)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ 10 mg/ml. Ðể truyền liên tục dùng thiết bị điều chỉnh truyền dịch. Tương kỵ với natri hydro carbonat.

Acid ethacrynic (muối natri) (Edecrin)

Qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%.

pH của dịch truyền glucose cần điều chỉnh trên 5.

Ethanol

Truyền liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9% hoặc Ringer hay Ringer lactat. Pha loãng tới nồng độ 5 - 10%.

Etidronat dinatri (Didronel I/V)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%. Pha loãng thuốc bằng một thể tích dịch truyền lớn, tối thiểu là 250 ml. Thời gian truyền tối thiểu là 2 giờ.

Etoposid (Vepesid, Etoposide, Du Pont)

Truyền không liên tục trong natri clorid 0,9%. Với Vepesid pha loãng tới nồng độ không quá 250 microgam/ml và truyền không dưới 30 phút. Với Etoposid (Du Pont) pha loãng với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% tới nồng độ 200 microgam/ml và truyền từ 30 đến 60 phút. Kiểm tra dịch truyền trong quá trình truyền dịch xem có bị đục hay bị kết tủa.

Filgrastim (Neupogen)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5%. Ðể có filgrastrim có nồng độ thấp hơn 1.500.000 đơn vị/ml (15 microgam/ml) thì cần pha thêm albumin (albumin huyết thanh người) để có nồng độ albumin 2 mg/ml để tránh sự hấp phụ thuốc bởi các thiết bị truyền bằng chất dẻo. Không nên pha loãng filgrastim tới nồng độ dưới 200.000 đơn vị/ml (2 microgam/ml) và không nên pha loãng với dịch truyền natri clorid.

Flecainid acetat (Tambocor, Flecaine inj.)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat. Thể tích dịch truyền chứa clorid tối thiểu là 500 ml.

Flucloxacilin natri (Floxapen)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Truyền 100 ml trong 30 - 60 phút qua ống nhỏ giọt, trong glucose 5%, natri clorid 0,9%, Ringer hoặc Ringer lactat.

Thường không truyền liên tục.

Fludarabin phosphat (Fludara)

Truyền không liên tục trong natri clorid 0,9%.

Pha 50 mg với 2 ml nước cất tiêm và sau đó pha loãng liều cần dùng trong 100 ml dịch truyền. Truyền trong 30 phút.

Flumazenil (Anexate)

Truyền liên tục trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%.

Fluouracil natri

Truyền liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt, trong glucose 5%. Ðể truyền liên tục thể dịch là 500 ml trong 4 giờ.

Folinat calci (Calcium Leucovorin, Refolinon)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%. Cũng có thể truyền trong glucose 5% hay 10% hoặc Ringer lactat.

Foscarnet natri (Foscavir)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ 12 mg/ml, truyền vào tĩnh mạch ngoại biên. Dạng thuốc không pha loãng chỉ được truyền vào tĩnh mạch trung tâm. Truyền ít nhất trong 1 giờ.

Furosemid (muối natri) (Lasix)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Ringer. pH của dịch truyền phải trên 5,5 và tốc độ truyền không quá 4 mg/phút. Các dung dịch glucose không phù hợp.

Fusidic acid (muối natri) (Fucidin)

Truyền liên tục trong glucose 5% (cần xem đoạn dưới) hoặc natri clorid 0,9%.

Pha với dung dịch đệm (kèm với thuốc) sau đó pha loãng tới 500 ml. Truyền vào tĩnh mạch trung tâm, trong 2 giờ (nếu truyền vào tĩnh mạch ngoại vi phải trong 6 giờ).

Ganciclovir (muối natri) (Cymivan, Cymevene)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hay Ringer hoặc Ringer lactat.

Trước tiên pha thuốc trong nước cất tiêm (500 mg/10 ml) sau đó pha loãng tới nồng độ không quá 10 mg/ml với dịch truyền (thường 100 ml), truyền trên 1 giờ.

Gentamycin sulfat (Cidomycin, Gentaline inj.)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt, trong glucose 5% hoặc trong natri clorid 0,9%. Truyền không liên tục 50 - 100 ml, trong 20 phút.

Glyceryl trinitrat (Nitrocine, Nitronal, Tridil, Lenitral inj.)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Với Tridil: Pha loãng tới nồng độ không quá 400 microgam/ml. Với Nitrocine nồng độ dịch truyền là 100 microgam/ml.

Tương kỵ với bình đựng dịch truyền bằng polyvinyl clorid (như Viaflex hay Steriflex). Chỉ sử dụng các bình đựng dịch truyền bằng polyethylen hoặc thủy tinh hoặc đưa thuốc vào qua bơm tiêm điện có điều chỉnh lưu lượng.

Heparin natri

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc Ringer.

Nên truyền bằng bơm tự động.

Hydralazin hydroclorid (Apresolin)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc Ringer, thể tích truyền 500 ml.

Hydrocortison natri phosphat (Efcortesol)

Truyền liên tục hoặc không liên tục qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%.

Hydrocortison natri sucinat (Efcortelan solubre, Solucortef)

Truyền liên tục hoặc không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hay natri clorid 0,9%.

Idarubicin hydroclorid (Zavedos)

Qua ống nhỏ giọt trong natri clorid 0,9%.

Pha thuốc với nước cất tiêm, truyền trong khoảng 5 - 10 phút.

Ifosfamid (Mitoxana, Holoxan)

Truyền liên tục hoặc không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Ðể truyền liên tục thể tích 3 lít truyền trong 24 giờ. Ðể truyền không liên tục, truyền thuốc từ 30 - 120 phút.

Imipenem/cilastatin (muối natri) (Primaxin)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ 5 mg/ml (tính theo imipenem). Truyền 250 - 500 mg (tính theo imipenem) trong 20 - 30 phút, 1 gam trong 40 - 60 phút. Không khuyến cáo truyền liên tục.

Insulin (tan)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9% hoặc trong Ringer lactat.

Bị hấp phụ mức độ nào đó bởi các chất dẻo của bộ truyền dịch.

Isoprenalin hydroclorid (Isuprel, Saventrine V)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid + glucose.

Pha loãng trong 1 thể tích lớn dịch truyền (tối thiểu 500 ml), pH của dịch truyền phải dưới 5.

Isosorbid dinitrat (Isoket 0,05%, Isoket 0,1%)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Bị hấp phụ ở mức độ nào đó bởi các bình đựng dịch truyền bằng polyvinyl clorid. Tốt nhất là dùng các bình thủy tinh hay polyethylen hoặc qua một bơm tiêm điện. Isoket 0,05% cũng có thể dùng không pha loãng bằng bơm tiêm thủy tinh hoặc bơm tiêm bằng nhựa cứng.

Kanamycin sulfat (Kannasyn)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới 2,5 mg/ml và truyền với tốc độ 3 - 4 ml/phút.

Ketamin hydroclorid (Ketalar)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng 1 mg/ml. Truyền nhỏ giọt để duy trì mê.

Labetalol hydroclorid (Trandate)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hay natri clorid và glucose.

Pha loãng tới nồng độ 1 mg/ml. Thể tích 200 ml. Ðiều chỉnh tốc độ truyền bằng 1 buret trong bộ dây truyền.

Lenograstim (Granocyte)

Truyền không liên tục trong natri clorid 0,9%.

Trước tiên pha thuốc với 1 ml nước để tiêm có sẵn (không nên lắc quá mạnh) rồi sau đó pha loãng với 50 ml dịch truyền (lọ Granocyte 13) hoặc với 100 ml dịch truyền (lọ Granocyte 34). Truyền trong 30 phút.

Magnesi sulfat

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Nồng độ 200 mg/ml.

Melphalan (Alkeran)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt, trong natri clorid 0,9%.

Pha với dung môi, sau đó pha loãng với dịch truyền. Thời gian tối đa là 90 phút tính từ lúc pha thêm thuốc tới khi truyền xong. Tương kỵ với dịch truyền glucose.

Mesna (Uromitexan)

Truyền liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Metaraminol tartrat (Aramine)

Truyền liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer hay Ringer lactat. Thể tích truyền 500 ml.

Methocarbamol (Robaxin)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ không dưới 1 g/250 ml.

Methotrexat natri

Truyền liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer hay Ringer lactat.

Pha loãng với 1 thể tích lớn. Tính từ lúc pha thêm thuốc tới khi truyền xong tối đa là 24 giờ.

Methyldopa hydroclorid (Aldomet)

Truyền không liên tục trong glucose 5%. Thể tích 100 ml, truyền trong 30 - 60 phút.

Methyl prednisolon natri sucinat (Solu - Medrone)

Truyền liên tục hoặc không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Trước tiên pha với nước cất tiêm. Các liều cho tới 250 mg phải truyền ít nhất là 5 phút, các liều cao hơn phải truyền trong 30 phút.

Metoclopramid hydroclorid (Maxolon liều cao)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hay Ringer lactat.

Nên truyền liên tục pha loãng liều nạp với 50 - 100 ml và truyền trong 15 - 20 phút. Với liều duy trì, pha loãng với 500 ml, truyền trong 8 - 12 giờ.

Truyền không liên tục: Pha loãng với ít nhất 50 ml và truyền trong ít nhất 15 phút.

Mexiletin hydroclorid (Mexitil)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Milrinon (Corotrope, Primacor)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ 200 microgam/ml.

Mivacurium clorid (Mivacron)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Pha loãng tới nồng độ 500 microgam/ml. Có thể tiêm không pha loãng.

Molgramostim (Leucomax)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha lọ thuốc với 1 ml nước cất tiêm. Pha loãng với 25 - 100 ml dịch truyền tới nồng độ không thấp hơn 80.000 đơn vị/ml. Truyền trong 4 - 6 giờ. Khuyên nên dùng các bộ lọc dịch truyền ít liên kết với protein loại 0,2 hoặc 0,22 micron. Một số bộ truyền dịch (ví dụ Port - A - Cath) hấp phụ molgramostim, nên không được dùng.

Naloxon (Min-I-Jet- Naloxone hydroclorid, Narcan)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng tới nồng độ 4 microgam/ml.

Natri nitroprusiat (Faulding DBL, Nitriate)

Truyền liên tục trong glucose 5%.

Pha 50 mg với 2 - 3 ml glucose 5%, sau đó pha loãng ngay với 250 - 1000 ml dịch truyền. Tốt nhất truyền với thiết bị truyền dịch để điều chỉnh chính xác.

Bảo quản dịch truyền tránh ánh sáng.

Netilmicin sulfat (Netilin, Netromicine)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt, trong glucose 5% và 10% hoặc natri clorid 0,9%.

Truyền không liên tục: Thể tích từ 50 - 200 ml, truyền trong 90 - 120 phút.

Nimodipine (Nimotop)

Truyền qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer.

Không pha thuốc vào bình dịch truyền. Nên dùng 1 bơm truyền dịch qua ống Y vào catête trung tâm. Tương kỵ với các bộ truyền và bình dịch truyền bằng polyvinyl clorid. Cần bảo vệ dịch truyền tránh ánh sáng.

Nizatidin (Azid, Nizacid inj.)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat.

Ðể truyền liên tục: Hòa tan 300 mg trong 150 ml, truyền với tốc độ 10 mg/giờ.

Ðể truyền không liên tục pha loãng 100 mg trong 50 ml, truyền trong 15 phút.

Norepinephrin acid tartrat (Levophed, Noradrenalin)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid và glucose.

Truyền qua thiết bị điều chỉnh dịch truyền. Ðể tiêm thuốc qua một bơm tiêm điện, hòa tan 4 mg nore-pinephrin acid tartrat với 48 ml dịch truyền. Ðể truyền qua ống nhỏ giọt hòa tan 40 mg (20 ml dung dịch thuốc) với 480 ml dịch truyền. Truyền thẳng vào catête tĩnh mạch trung tâm.

Tương kỵ với các chất kiềm.

Oxytocin (Syntocinon)

Truyền liên tục trong glucose 5%.

Tốt nhất là truyền thuốc ở nồng độ thích hợp nhờ qua 1 bơm truyền có tốc độ thay đổi. Nếu truyền nhỏ giọt để gây hoặc thúc đẻ pha loãng 5 đơn vị trong 500 ml dịch truyền. Ðể điều trị chảy máu tử cung sau đẻ, pha loãng 5 - 20 đơn vị trong 500 ml.

Nếu dùng liều cao trong các trường hợp kéo dài (ví dụ: thai chết lưu hoặc sẩy thai không tránh được hoặc chảy máu sau khi đẻ) dùng thể tích nhỏ dịch truyền điện giải (không dùng glucose 5%) truyền với nồng độ cao hơn khi dùng gây hoặc thúc đẻ. Phải theo dõi chặt chẽ tình trạng nước và điện giải của người bệnh.

Paclitaxel (Taxol)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Truyền trong 3 giờ sau khi pha loãng. Pha loãng tới nồng độ 0,3 - 1,2 mg/ml và truyền qua 1 bộ lọc 0,22 micron trong khoảng 3 giờ. Không dùng thiết bị bằng PVC (có thể chấp nhận các ống PVC ngắn trước và sau bộ lọc).

Pamidronat dinatri (Aredia)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%. Trước tiên pha với nước cất tiêm (15 mg trong 5 ml, 30 đến 90 mg trong 10 ml). Pha loãng với dịch truyền tới nồng độ không quá 60 mg trong 250 ml. Truyền với tốc độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được truyền với các dịch truyền chứa calci.

Pentamidin isethionat (Pentacarinat)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Ðầu tiên hòa tan trong nước cất tiêm (300 mg trong 3 - 5 ml) sau đó pha loãng trong 50 - 250 ml. Truyền ít nhất trong 60 phút.

Phenylephrin hydroclorid

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng 10 mg trong 500 mg dịch truyền.

Phytomenadion (chất dẫn hỗn hợp mixen) (Konakion)

Truyền không liên tục trong glucose 5%. Pha loãng với 55 ml. Có thể tiêm vào phần thấp nhất của bộ truyền dịch.

Piperacilin natri (Pipril, Piperilline)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat hoặc nước cất tiêm.

Thể tích tối thiểu: 50 ml. Truyền từ 20 - 40 phút.

Piperacilin/tazobactam (muối natri) (Tazocin)

Truyền không liên tục trong glucose 5%, natri clorid 0,9% hoặc nước cất tiêm.

Pha với nước cất tiêm hoặc natri clorid 0,9% (2,25 gam trong 10 ml, 4,5 gam trong 20 ml) sau đó pha loãng ít nhất tới 50 ml với dịch truyền. Truyền khoảng 20 - 30 phút.

Procainamid hydroclorid (Pronestyl)

Truyền liên tục hoặc ngắt quãng trong glucose 5%.

Ðể duy trì, pha loãng tới nồng độ 2 mg/ml và truyền với tốc độ 1 - 3 ml/phút hoặc 4 mg/ml và với tốc độ 0,5 - 1,5 ml/phút.

Propofol (nhũ dịch) (Diprivan)

Ðưa thuốc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Tiêm thuốc qua ống chữ Y ở đoạn gần nơi tiêm.

Truyền liên tục trong glucose 5%.

Pha loãng tới nồng độ không dưới 2 mg/ml. Dùng thiết bị thích hợp để theo dõi tốc độ truyền. Dùng các bình thủy tinh hoặc PVC (nếu dùng túi PVC thì cần phải đầy, rút bớt thể tích dịch truyền bằng thể tích propofol đưa vào. Truyền thuốc trong vòng 6 giờ tính từ lúc pha. Một cách khác, có thể truyền propofol không pha loãng, nhưng dùng một bơm truyền thích hợp.

Quinin dihydroclorid

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%. Truyền trong 4 giờ.

Ranitidin hydroclorid (Raniplex inj., Zantac)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat.

Rifampicin (Rifadin, Rimactane)

Truyền không liên tục trong glucose 5% và 10% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer.

Pha với dung môi đi kèm, sau đó pha loãng với 250 ml dịch truyền (Rimactan) hoặc 500 ml dịch truyền (Rifadin). Truyền trong 2 - 3 giờ.

Rocuronium bromid (Esmeron)

Truyền liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Salbutamol sulfat (Ventolin truyền tĩnh mạch)

Truyền liên tục trong glucose 5%. Ðể làm giãn phế quản, pha loãng 5mg với 500 ml glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Trong chuyển dạ sớm: Pha loãng với glucose 5% tới nồng độ không quá 500 microgam/ml (tốt nhất truyền thể tích nhỏ) có thiết bị theo dõi việc truyền dịch. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng nước và điện giải của người bệnh.

Sotalol hydroclorid (Sotacor, Sotalex inj.)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Pha loãng tới nồng độ từ 0,01 đến 2 mg/ml.

Streptokinase (Kabikinase, Streptase)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Pha Kabikinase với nước cất tiêm và Streptase với natri clorid 0,9%, sau đó pha loãng với dịch truyền.

Sulfadiazin natri

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%. Thể tích dịch truyền: 500 ml. Thuốc trong ống có pH trên 10.

Suxamethonium clorid (Anectine)

Truyền liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Terbulatin sulfat (Bricanyl)

Truyền liên tục trong glucose 5%.

Ðể làm giãn phế quản: Pha loãng 1,5 - 2,5 mg với 500 ml glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% và truyền trong 8 đến 10 giờ. Trong chuyển dạ sớm, pha loãng trong glucose 5% và truyền qua thiết bị điều chỉnh dịch truyền, tốt nhất là dùng 1 bơm tiêm điện. Nếu có bơm tiêm điện, pha loãng tới nồng độ 100 microgam/ml. Nếu không có bơm tiêm điện pha loãng tới nồng độ 10 microgam/ml. Cần quan tâm theo dõi tình trạng nước và điện giải của người bệnh.

Ticarcilin natri/acid clavulanic (Timentin)

Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc nước cất tiêm.

Thể tích glucose 5% từ 50 - 150 ml (phụ thuộc liều dùng) hoặc nước cất tiêm 25 - 100 ml. Truyền trong 30 đến 40 phút.

Tobramycin sulfat (Nebcin)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Với người lớn truyền không liên tục 50 - 100 ml (trẻ em thể tích nhỏ hơn tương ứng). Truyền trong 20 đến 60 phút.

Trimethoprim lactat (Monotrim)

Qua ống nhỏ giọt trong glucose 5%, hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer hay Ringer lactat.

Urokinase (Urokinase Leo; Ukidan)

Truyền liên tục trong natri clorid 0,9%.

Vancomycin hydroclorid (Vancocin)

Truyền không liên tục trong glucose 5%, hoặc natri clorid 0,9%.

Pha 500 mg với 10 ml nước cất tiêm và pha loãng tới 100 - 200 ml với dịch truyền. Truyền trong ít nhất 60 phút (không nên vượt quá 10 mg/phút khi dùng liều trên 500 mg thuốc). Chỉ truyền liên tục nếu khi không thể tiến hành truyền không liên tục.

Valproat natri (Epilim, Depakine inj.)

Truyền liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Pha với dung môi đi kèm sau đó pha loãng với dịch truyền.

Vasopressin (Pitressin)

Truyền không liên tục trong glucose 5%. Pha với nồng độ 20 đơn vị/100 ml, truyền trong 15 phút.

Vecuronium bromid (Norcuron)

Truyền liên tục trong glucose 5%, hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer.

Pha với dung môi đi kèm.

Vinblastin sulfat (Velbe)

Qua ống nhỏ giọt trong natri clorid 0,9%. Pha thuốc với dung môi. Thời gian đưa thuốc vào khoảng 1 phút.

Vincristin sulfat (Oncovin)

Qua ống nhỏ giọt trong natri clorid 0,9%, hoặc glucose 5%.

Vindesin sulfat (Eldisine)

Qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha với dung môi đi kèm. Thời gian đưa thuốc vào trong 1 - 3 phút.

Vitamin B và C (Pabrinex tĩnh mạch - hiệu lực cao)

Truyền không liên tục hoặc qua ống nhỏ giọt trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Thuốc trong ống được hòa trộn, pha loãng và truyền ngay. Truyền trong 10 phút.

Vitamin (nhiều loại)

Cernevit: Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Ðầu tiên hòa tan trong 5 ml nước cất tiêm (hoặc dịch truyền).

Multibionta: Truyền không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

Pha loãng 10 ml thuốc với ít nhất 250 ml dịch truyền (cho người lớn).

Solivito: Truyền không liên tục trong glucose 5% và 10%. Thể tích khoảng 500 - 1000 ml, truyền trong 2 - 3 giờ.

Zidovudin (Retrovir)

Truyền không liên tục trong glucose 5%. Pha loãng tới nồng độ 2 mg/ml hoặc 4 mg/ml và truyền trên 1 giờ.


Bài xem nhiều nhất

Định hướng sử dụng các Cephalosporin

Cephalosporin thế hệ 4, như cefepim, có phổ kháng khuẩn rộng so với thuốc thế hệ 3 và có độ bền vững cao đối với sự thủy phân bởi các beta - lactamase qua trung gian thể nhiễm sắc và plasmid.

Dị ứng thuốc và cách xử trí

Phản vệ là một phản ứng dị ứng nặng, rất dễ gây tử vong, cần phải điều trị đúng và nhanh. Cần tập huấn thấu đáo, thường xuyên, cho mọi cán bộ y tế lâm sàng để biết xử lý đúng

Sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh cần được sử dụng hạn chế và chỉ khi thật cần thiết. Lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay phổ biến là dùng thuốc khi không cần thiết.

Nguyên tắc kê đơn thuốc

Một đơn thuốc tốt phải thể hiện được các yêu cầu: Hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong dùng thuốc và tiết kiệm. Muốn kê đơn thuốc tốt phải tuân theo quy trình.

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh ở trẻ em

Liệu pháp dùng thuốc an toàn và hiệu quả ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em đòi hỏi phải có sự hiểu biết về những thay đổi trong quá trình trưởng thành đã tác động đến tác dụng, chuyển hóa và độ thanh thải hoàn toàn của thuốc.

Điều trị hợp lý bệnh hen phế quản

So sánh với người bình thường, người hen cũng có thành đường thở dày hơn và tế bào viêm tăng hơn ở mô phổi. Cơ chế viêm nói trên còn chưa hoàn toàn sáng tỏ. ở khoảng 50% trẻ em và một tỷ lệ nhỏ hơn nhiều ở người lớn

Danh mục thuốc đường tiêu hóa và chuyển hóa theo mã ATC

A01A B: Thuốc chống nhiễm khuẩn để điều trị tại chỗ ở miệng. 02 Hydrogen peroxid. 03 Clorhexidin. 04 Amphotericin. 08 Neomycin. 09 Miconazol. 13 Tetracyclin. 17 Metronidazol. 18 Clotrimazol.

Ký hiệu chữ viết tắt trong dược khoa

ACTH  Adrenocorticotropic hormon, Acetyl CoA    Acetylcoenzym A, ADH   Hormon chống bài niệu, ADN (hoặc DNA)     Acid desoxyribonucleic, ADP    Adenosin diphosphat, ADR   Tác dụng không mong muốn

Xử trí tác dụng phụ của thuốc loạn thần

Hầu hết các thuốc chống loạn thần đã gây ra nhiều hội chứng thần kinh liên quan đặc biệt tới hệ vận động ngoại tháp. Các phản ứng này đặc biệt nổi bật khi điều trị bằng các thuốc có hiệu lực mạnh.

Một số vấn đề về giảm đau

Điều trị đau cấp trầm trọng bằng thuốc giảm đau loại opiat khi không có chống chỉ định đặc hiệu. Morphin là thuốc lựa chọn hàng đầu.

Các nhóm thuốc đường tiêu hóa

Thuốc chống acid không làm giảm lượng acìd chlorhydric tiết ra, và việc nâng pH trong dạ dày lại kích thích tiết thêm acid và pepsin. Nhưng sự tiết thêm này không nhiều vá chỉ xảy ra trong thời gian ngan, trừ trường hợp uống calci carbonat liều cao

Phòng ngừa và xử trí tác dụng phụ của thuốc (ADR)

Cách báo cáo ADR: Phải dựa trên cơ sở những tác dụng có hại và tác dụng phụ nghi vấn. Không cần thiết phải xác nhận những triệu chứng nhận xét thấy có thật sự là tác dụng có hại hay phụ không.

Vấn đề tương tác thuốc

Nhiệm vụ của người thầy thuốc là phải hiểu những nguyên lý cơ bản của tương tác thuốc trong việc xây dựng phác đồ điều trị. Những tương tác đó được đề cập ở từng chuyên luận thuốc riêng biệt trong quyển sách này.

Một số thuật ngữ dược khoa

Adrenergic! Được hoạt hóa, hoặc có đặc tính của adrenalin hoặc tiết ra adrenalin (đặc biệt khi nói về các sợi thần kinh giao cảm tiết ra adrenalin và noradrenalin tại xinap khi có một xung động thần kinh đi qua)

Các thuốc điều trị đái tháo đường

Các thuốc điều trị đái tháo đường gồm có Insulin và các thuốc uống. Insulin là nội tiết tố tuyến tụy có khả năng làm hạ đường máu bằng cách giúp đường vào trong tế bào cơ, gan và mỡ để sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể.

Bệnh lý tiêu hóa, gan, thận đối với liều dùng của thuốc

Trong lâm sàng, thay đổi hấp thu thuốc nổi trội nhất là do nôn và ỉa chảy, do đó cần đặc biệt quan tâm khi cho người bệnh dùng thuốc

Pha thuốc tiêm vào dịch truyền tĩnh mạch

Pha thêm thuốc vào dịch truyền tĩnh mạch đòi hỏi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nên hiện nay tại nhiều khoa Dược các bệnh viện lớn người ta đã lập các "Phòng tập trung pha thêm các thuốc tiêm vào dịch truyền tĩnh mạch".

Dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thuốc có thể gây hại thai vào bất cứ thời điểm nào trong thời kỳ mang thai. Bao giờ cũng phải nhớ điều này mỗi khi kê đơn cho phụ nữ ở tuổi mang thai

Sử dụng hợp lý thuốc kháng virus và điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân nhiễm HIV

Người ta đã thấy nhờ điều trị bằng thuốc kháng retrovirus có thể kéo dài cuộc sống của người bệnh có lượng tế bào CD4 dưới 500 tế bào/mm3 hoặc có số lượng virus lớn hơn 10.000 virus/ml.

Các thuốc đưa vào đường truyền tĩnh mạch

Các thông tin trong chuyên luận này liên quan đến các chế phẩm của nhà sản xuất thuốc đó, còn với các chế phẩm khác, cần tham khảo tài liệu của chính nhà sản xuất thuốc.

Sử dụng hợp lý thuốc kháng động kinh

Khi phân loại theo nguyên nhân, người ta phân biệt giữa động kinh tự phát nghĩa là loại bệnh không thấy rõ nguyên nhân ngoài các yếu tố di truyền và động kinh triệu chứng là khi thấy có tổn thương thực thể ở não gây ra cơn.

Phân loại thuốc theo mã giải phẫu điều trị hóa học

Thuốc được bào chế trong một hỗn hợp nhiều thành phần cũng có mã riêng. Ðiều đó giúp cho các thầy thuốc có định hướng chi tiết hơn khi sử dụng.