Sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh


Ngày: 2 - 12 - 2011

Thuốc kháng sinh cần được sử dụng hạn chế và chỉ khi thật cần thiết. Lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay phổ biến là dùng thuốc khi không cần thiết.

Thuốc kháng sinh cần được sử dụng hạn chế và chỉ khi thật cần thiết. Lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay phổ biến là dùng thuốc khi không cần thiết (ví dụ nhiễm virus) và trong thời gian quá ngắn. Điều này dẫn tới tình trạng rất nguy hiểm là ngày càng có nhiều bệnh nhiễm khuẩn kháng lại các thuốc sẵn có. Do đó, vấn đề là phải dùng kháng sinh một cách thận trọng và dành các thuốc có hiệu lực nhất cho các bệnh nhiễm khuẩn nặng nhất. Đây là nguyên tắc được Tổ chức y tế thế giới (WHO) khuyến cáo. Nếu không bắt đầu sử dụng thuốc kháng sinh cẩn thận như vậy, chẳng bao lâu nữa sẽ diễn ra tình trạng tất cả các bệnh nhiễm khuẩn sẽ không thể điều trị được với bất kỳ thuốc kháng sinh nào, điều này sẽ đưa chúng ta trở lại tình trạng giống như khi chưa phát minh ra các thuốc kháng sinh. Như vậy nguy cơ tử vong bởi những nhiễm khuẩn đơn giản sẽ tăng, thời gian bị bệnh kéo dài và bệnh nhiễm khuẩn dễ dàng lây lan hơn. Danh sách dưới đây giới thiệu các thuốc hợp lý được chọn ưu tiên hàng đầu cho những bệnh nhiễm khuẩn thông thường và cả các thuốc được lựa chọn tiếp theo cho các trường hợp nặng hơn. Hiện nay, các Hội đồng thuốc và điều trị cần xem xét cẩn thận việc sử dụng thuốc kháng sinh trong cơ sở của mình và Sở y tế cần đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, trong các phòng mạch tư, các bác sĩ tư. Điều quan trọng là phải bắt đầu hoạt động tích cực và vẫn còn thời gian để duy trì tác dụng của thuốc sẵn có, nhằm đảm bảo có các thuốc kháng sinh công hiệu để điều trị các bệnh trong tương lai.

Các bệnh nhiễm khuẩn chính, các vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất và khuyến cáo sử dụng thuốc:

Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn

Điều trị theo kinh nghiệm

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Streptococcus spp.  hoặc Staphylococcus  spp.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Benzylpenicilin 1,2 đến 1,8 g, tiêm tĩnh mạch, 4 giờ một lần, phối hợp với gentamicin  5 mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch, 8 giờ một lần, phối hợp với flucloxacilin hoặc dicloxacilin 3 g tiêm tĩnh mạch. Cũng có thể dùng oxacilin. Cần cấy máu tìm vi khuẩn trước khi điều trị.

Viêm màng trong tim

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Streptococcus.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Điều trị  như trên.

Viêm màng trong tim

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Enterococcus và Streptococcus kháng tương đối benzyl penicilin.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Benzylpenicilin 1,8 g - 2,4 g, tiêm tĩnh mạch 4 giờ một lần, dùng trong 6 tuần;  hoặc  amoxycilin 2 g, tiêm tĩnh mạch 4 giờ một lần, trong 6 tuần, phối hợp với gentamicin 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 6 tuần hoặc lâu hơn, hoặc vancomycin 15 mg/kg, tiêm tĩnh mạch cách 12 giờ/1 lần cộng gentamicin như trên, cho cả 2 thuốc trong 4 - 6 tuần.

Viêm màng trong tim

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Staphylococcus.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Fluo/dicloxacilin hoặc oxacilin phối hợp với gentamicin hoặc nếu nghi ngờ do Staphylococci spp. kháng methicilin (oxacilin) thì dùng vancomycin 1 g tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 giờ, 12 giờ một lần, trong 6 tuần.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

Viêm họng cấp

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Thường do nhiễm virus. Viêm amiđan  thường do Streptococcus  pyogenes.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Viêm amiđan do Streptococcus nên điều trị bằng phe-noxymethylpenicilin, hoặc amoxycilin bởi nguy cơ có bệnh thấp khớp  sau nhiễm  khuẩn.

Ở Việt Nam Streptococcus  nhạy cảm với các penicilin, nhưng thường kháng lại các tetracyclin và các macrolid.

Điều trị với phenoxymethylpenicilin 500 mg (trẻ em 10 mg/kg, tối đa 500 mg) bằng đường uống, 12 giờ  một lần  trong 10 ngày, hoặc dùng liều duy nhất 900 mg benzathinpenicilin tiêm bắp.

Viêm amiđan tái phát

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Streptococcus viridans.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Điều trị phòng bệnh trong thời gian dài với penicilin V, nếu người bệnh có viêm amidan ba lần hay nhiều hơn trong một năm.

Viêm xoang cấp do vi khuẩn

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Streptococcus pneumoniae

Haemophilus influenzae.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Uống amoxycilin 500 mg, 8 giờ một lần, trong 10 ngày, hoặc liều cao phenoxymethylpenicilin (xem trong chuyên luận phenoxymethylpenicilin).

Kháng histamin, thuốc tiêu đờm và corticosteroid không có lợi trong điều trị viêm xoang do vi khuẩn.

Croup (viêm thanh khí phế quản cấp)

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Virus Parainfluenza.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Không có chỉ định dùng thuốc kháng sinh.

Những trường hợp nhẹ và vừa không gây tắc nhiều đường thở, điều trị đầu tiên bằng dexamethason 0,15 đến 0,25 mg/kg.

Những trường hợp vừa và nặng có triệu chứng tắc nghẽn đường thở rõ, tiêm tĩnh mạch dexamethason với liều 0,5 đến 1 mg/kg (tối đa là 10 mg), cộng thêm khí dung adrenalin  với liều  0,05 ml/kg/lần (tối đa là 0,5 ml) dùng dung dịch 1/100 đã pha loãng thành 3 ml và khí dung budesonid  hoặc beclomethason.

Viêm tai ngoài

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Pseudomonas aeruginosa và đôi khi Staphylococcus aureus.

Cách điều trị được khuyến cáo:Dùng glucocorticoid bôi tại chỗ và thuốc nhỏ tai kháng sinh như thuốc nhỏ tai dexamethason, framycetin, gra-micidin.

Viêm tai giữa nhiễm khuẩn mưng mủ cấp tính

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Streptococcus pneumoniae hoặc  Haemophilus  influen-

zae.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Uống amoxycilin 500 mg mỗi lần, 8 giờ một lần, dùng ít nhất 5 đến 10 ngày.

Đáp ứng kém với  thuốc chọn hàng đầu chứng tỏ Streptococcus pneumoniae đã giảm nhạy cảm với penicilin, hoặc Haemophilus influenzae sinh beta-lactamase. Khi đó chỉ định dùng amoxycilin kết hợp với acid clavulanic: Mỗi lần uống 500 mg amoxycilin và 125 mg acid clavulanic (trẻ em 15 mg/kg, tối đa 500 mg), 8 giờ một lần, thời gian điều trị ít nhất 10 ngày.

Viêm nắp thanh quản cấp

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Haemophilus influenzae

typ b.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Cefotaxim 2 g tiêm tĩnh mạch, 8 giờ một lần hoặc ceftriaxon 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần. Trước đây, có thể dùng cloramphenicol trong trường hợp dị ứng nặng với penicilin. Do Haemophilus influenzae kháng thuốc rộng, nên cloramphenicol không còn là thuốc thay thế có hiệu quả nữa.

Điều trị tối thiểu 5 ngày.

Tránh khám hầu-miệng, có thể gây tử vong do tắc đường thở. Cần chuẩn bị đặt nội khí quản.

Ho gà

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Bordetella pertussis.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Điều trị kháng sinh trong giai đoạn viêm long và giai đoạn đầu ho rũ từng cơn sẽ cải thiện bệnh tốt hơn.

Điều trị: Uống erythromycin 250 mg (trẻ em 10 mg/kg tối đa 250 mg), 6 giờ uống một lần, dùng trong 10 ngày, hoặc với trimethoprim/sulfamethoxazol  160/ 800 mg (trẻ em 4/20 mg/kg tối đa 160/800 mg), 12 giờ uống một lần, dùng từ 1 đến 2 tuần.

Viêm phế quản cấp

 Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Thường do virus, không do vi khuẩn.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Không điều trị bệnh bằng  thuốc kháng  sinh, bởi vì bệnh viêm phế quản cấp này do virus. Đối với trẻ nhỏ, thuốc xông hít adrenalin có thể rất cần thiết để điều trị viêm tiểu phế quản do virus hợp bào đường hô hấp.

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Streptococcus pneumoniae hoặc  Haemophilus  influen-

zae, Moraxella catarrhalis.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Amoxycilin hoặc cotrimoxazol (hoặc dùng riêng  trimethoprim) sử dụng như trong điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. 

Bệnh viêm phổi

Viêm phổi (phế quản phế viêm) mắc phải trong cộng đồng, thường ít có triệu chứng đường hô hấp trên

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Streptococcus pneumoniae hoặc  Haemophilus  influen-zae.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Điều trị ban đầu bằng uống amoxycilin 500 mg, 8 giờ một lần hoặc ampicilin 1 g (ampicilin uống hấp thu kém hơn, nếu phải dùng viên, 8 giờ một lần cho tác dụng giống amoxicilin).

Nếu cần thiết tiêm tĩnh mạch 600 mg benzylpenicilin, 4 giờ tiêm một lần.

Nếu dị ứng penicilin, dùng erythromycin 10 mg/kg, uống 6 giờ một lần đối với viêm phổi thùy.

Bệnh viêm phổi nặng, tổn thương phổi rộng mắc phải từ cộng đồng

Cách điều trị được khuyến cáo:

Cefotaxim 1 g, tiêm tĩnh mạch, 8 giờ một lần.

Ceftriaxon 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi ngày, phối hợp với erythromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch chậm, 6 giờ tiêm một lần.

Viêm phổi không điển hình, bệnh thường nặng lên dần với ho và các triệu chứng đường hô hấp trên khác

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Mycoplasma pneumoniae,

Legionella pneumophilia,

Chlamydia pneumoniae.

Cách điều trị được khuyến cáo:Đối với trẻ em từ 2 tuần đến 3 tháng tuổi: Erythromycin  10 mg/kg, dạng viên nén, 6 giờ uống một lần, dùng ít nhất từ 7 đến 10 ngày.

Đối với người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi có thể dùng roxithromycin 300 mg dạng viên nén, ngày một lần (trẻ em 4 mg/kg, tối đa 150 mg, 12 giờ uống một lần).

Viêm phổi do hít

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Nhiều loại vi khuẩn bao gồm cả vi khuẩn kỵ  khí.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Amoxicilin 1 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ  một lần, phối hợp với metronidazol 500 mg, tiêm tĩnh mạch, 12 giờ một lần để chống lại nguy cơ do vi khuẩn kỵ khí.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá

Viêm túi mật cấp

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

E. coli, Klebsiella spp., Enterococcus faecalis,

Bacteroides spp..

Cách điều trị được khuyến cáo:

Thuốc lựa chọn hàng đầu: Ampicilin 1 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ tiêm một lần, phối hợp với gentamicin 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch ngày một lần.

Nếu người bệnh có chống chỉ định dùng  gentamicin hoặc ampicilin, hãy dùng thuốc lựa chọn thứ hai cefotaxim 1 g, tiêm tĩnh mạch, 4 lần một ngày hoặc ceftriaxon 1 g tiêm tĩnh mạch, một liều duy nhất trong 24 giờ. Chú ý các cephalosporin không có hiệu lực chống lại Enterococcus faecalis.

Viêm đường mật trên

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Các trực khuẩn Gram âm

Enterobacter  spp, Enterococcus faecalis.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Dùng gentamicin 5 mg/kg, tiêm tĩnh mạch một lần một ngày; phối hợp với metronidazol 500 mg, 12 giờ một lần, và ampicilin 2 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ tiêm một lần.

Nếu người bệnh có chống chỉ định dùng gentamicin  thì dùng cefotaxim hoặc ceftriaxon. Chú ý các cepha-losporin không có hiệu lực chống lại Enterococcus faecalis.

Viêm màng bụng do thủng phủ tạng

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Nhiều loại vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Nên dùng ampicilin 2 g tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần, phối hợp với gentamicin 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch  ngày một lần, và metronidazol 500 mg tiêm tĩnh mạch, 12 giờ một lần.

Viêm màng bụng tiên phát do vi khuẩn

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Trực khuẩn Gram  âm,  E. coli,

Strep. pneumoniae, Enterococcus.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Thuốc lựa chọn hàng đầu: Ampicilin phối hợp với gentamicin giống như trên.

Thuốc lựa chọn thứ hai:  Dùng cefotaxim 1 g tiêm tĩnh mạch, 4 lần một ngày hoặc ceftriaxon 1 g tiêm tĩnh mạch, liều duy nhất trong 24 giờ. Chú ý cephalosporin không có hiệu lực chống lại Enterococcus faecalis.

Viêm màng bụng biến chứng do thẩm tách màng bụng

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Staph. epidermidis, Trực khuẩn Gram âm  (E. coli, Klebsiella spp., Peudomonas spp.), hoặc nhiễm nấm, không phổ biến nhưng rất khó trừ diệt.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Dùng vancomycin 2 g tiêm trong màng bụng một liều duy nhất, để giữ ở màng bụng  trong 6 đến 8 giờ, phối hợp với gentamicin 80 mg tiêm trong màng bụng (cần tránh điều trị gentamicin trong thời gian dài ở người bệnh thẩm tách màng bụng bởi nguy cơ nhiễm độc nặng dây thần kinh VIII).

Viêm nhẹ túi thừa

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Trực khuẩn Gram âm, vi khuẩn kỵ khí.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Uống 500 mg amoxicilin kết hợp với 125 mg acid clavulanic (biệt dược Augmentin), 8 giờ uống một lần hoặc metronidazol 400 mg, uống 8 giờ một lần, phối hợp với cephalexin 500 mg, uống 6 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng điều trị giống như  viêm màng bụng.

Viêm đại tràng màng giả

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Clostridium difficile.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Dùng 200 - 400 mg metronidazol, uống 8 giờ một lần, trong 7 - 10 ngày. Tránh uống vancomycin.

Viêm tụy cấp

Cách điều trị được khuyến cáo:

Các thuốc kháng sinh không được chỉ định trong điều trị ban đầu. Nếu phát triển thành áp xe tụy thì điều trị bằng kháng sinh giống như với viêm màng bụng.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục

Viêm bàng quang cấp.

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

E.coli, Proteus mirabilis, Klebsiella  spp. coliforms.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Uống trimethoprim 300 mg/ngày,  trong 3 ngày hoặc uống cephalexin 500 mg, 12 giờ một lần,  trong 5 ngày, hoặc 500 mg amoxicilin kết hợp với 125 mg acid clavulanic, 8 giờ uống 1 lần, hoặc nitrofurantoin 50 mg, 6 giờ uống một lần, trong 5 ngày.

Viêm thận bể thận cấp.

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

E. coli.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Dùng ampicilin 2 g tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần, kết hợp với gentamicin 5 mg/kg thể trọng một lần mỗi  ngày, tới khi có kết quả kháng sinh đồ.

Nhiễm khuẩn âm đạo/viêm âm đạo

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Candida albicans,

Trichomonas vaginalis,

Gardenerella vaginalis.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Dùng clotrimazol  500 mg đặt âm đạo  mỗi ngày hoặc dạng kem nystatin 100.000 đơn vị bôi trong âm đạo hàng ngày  trong 7 ngày.

Uống trinidazol hoặc metronidazol 2 g một liều duy nhất và điều trị cả người bạn tình.

Uống metronidazol 400 mg lần, 12 giờ uống một lần, hoặc tinidazol 2 g lần, uống một liều duy nhất.

Viêm màng mạch nho/viêm cổ tử cung

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Chlamydia trachomatis,

Neisseria gonorrhoea.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Doxycyclin 100 mg uống 12 giờ 1 lần trong 10 ngày hoặc azithromycin 1 g, uống ngày một liều duy nhất. Ciprofloxacin 500 mg lần, uống ngày một liều duy nhất, hoặc ceftriaxon 250 mg  tiêm bắp một liều duy nhất.

Bệnh  viêm các cơ quan trong khung chậu

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Mắc bệnh qua đường tình dục:

Chlamydia trachomatis,

Neisseria gonorrhoea.

Mắc bệnh không qua đường tình dục:

Vi khuẩn  chí hỗn hợp (Mycoplasma spp, vi khuẩn kỵ khí).

Cách điều trị được khuyến cáo:

Nhiễm khuẩn  nhẹ: Ceftriaxon 250 mg tiêm bắp một liều duy nhất phối hợp với metronidazol 400 mg,12 giờ uống  một lần trong 14 ngày, và doxycyclin 100 mg, 12 giờ uống một lần trong 14 ngày.

Nhiễm khuẩn nặng:  Ceftriaxon 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi ngày, hoặc cefotaxim 1 g tiêm tĩnh mạch 8 giờ một lần phối hợp với metronidazol 500 mg tiêm tĩnh mạch 12 giờ một lần và doxycyclin 100 mg/lần, 12 giờ uống 1 lần. Với phụ nữ có thai, không dùng doxycyclin, thay thế bằng erythromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch hoặc uống, 6 giờ một lần.

Nhiễm khuẩn da,  cơ, xương

Bệnh nhiễm khuẩn

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất

Cách điều trị được khuyến cáo

Viêm mô tế bào và viêm quầng.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Cephalexin 500 mg, cách 6 giờ uống một lần hoặc flucloxacilin/dicloxacilin 500 mg, cách 6 giờ uống một lần, có thể dùng oxacilin để thay các thuốc trên cũng rất tốt.

Đối với nhiễm khuẩn  nặng: Dùng benzylpenicilin 600 mg tới 1000 mg, tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần, phối hợp với flucloxacilin/dicloxacilin 2 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ một lần, hoặc thay flucloxacilin/dicloxacilin bằng oxacilin.

Chấn thương cơ, mô mềm, tổn thương dập nát và vết đâm chém.

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Staphylococcus aureus, Strep. pyogenes, Clostridium perfringens, trực khuẩn Gram âm.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Flucloxacilin/dicloxacilin 1 - 2 g tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần, hoặc thay bằng oxaciclin, phối hợp với  gentamicin, 5 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, dùng từ 5 đến 10 ngày và metronidazol 500 mg tiêm tĩnh mạch 12 giờ một lần.

Vết thương do  cắn, đốt, đấm nện

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Vết cắn do người: Staph. aureus, Eikenella corro-

dens, Streptococcus spp., vi khuẩn kỵ khí  tạo beta lactamase.

Vết cắn do động vật: Pasteurella multocida, Staph.  aureus,  Streptococ-

cus spp., vi khuẩn kỵ khí.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Bắt đầu dùng procain penicilin 1 g tiêm bắp, tiếp theo dùng Augmentin (500 mg amoxicilin kết hợp 125 mg acid clavulanic), 8 giờ một lần trong 5 đến 10 ngày, thêm tiêm chủng ngừa uốn ván.

Với người dị ứng penicilin, dùng metronidazol phối hợp với doxycyclin hoặc trimethoprim- sulfamethoxazol.

Viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Staph. aureus.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Flucloxacilin/dicloxacilin 2 g tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần, hoặc thay bằng oxacilin.

Trong tất cả các trường hợp: Dùng ít nhất 2 - 4 tuần với người viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn cấp, hoặc 2 - 6 tuần trong nhiễm khuẩn mạn tính. Sau đó dùng: flucloxacilin/dicloxacilin 1 g/lần, uống 6 giờ một lần (hoặc oxacilin) trong ít nhất 6 tuần đối với bệnh nhiễm khuẩn cấp  và vài tháng trong trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính.

Viêm xương - tủy

 Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Staphylococcus kháng methicilin.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Vancomycin 1 g tiêm truyền tĩnh mach chậm, 12 giờ một lần. Tiếp theo dùng: Rifampicin 600 mg uống hàng ngày, phối hợp với muối natri của acid fusidic (hoặc natri fusidat) 500 mg, 12 giờ uống một lần. Thời gian điều trị được quyết định theo đáp ứng điều trị.

Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương

Viêm màng não - Điều trị theo kinh nghiệm

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

N. meningitidis,

Streptococcus pneumoniae,

Listeria  monocytogenes, và Haemophilus influenzae ở trẻ em.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Điều trị phải nhằm chống lại 3 vi khuẩn gây bệnh phổ biến nhất. Cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ.

Điều trị theo kinh nghiệm: Cefotaxim 100 mg/kg/ ngày, liều tối đa 6 g/ngày, tiêm tĩnh mạch, chia 3 lần, hoặc ceftriaxon 50 mg/kg/ngày, liều tối đa 4 g/ngày, chia 1-2 lần. Cùng với: Benzylpenicilin 180 mg/kg/ngày, liều tối đa 12 g/ngày, tiêm tĩnh mạch, chia 6 lần.

Thời gian điều trị cần kéo dài và cũng cần tiêm tĩnh mạch dexamethason để chống lại ảnh hưởng nguy hiểm của viêm hệ thần kinh trung ương.

ở những nơi có nguy cơ lan truyền thành dịch  viêm màng não do Neisseria meningitidis, nên điều trị dự phòng cho tất cả mọi người trong nhà có tiếp xúc, nhân viên y tế, bạn của người bệnh và những người khác sống gần người ốm. Điều trị dự phòng bằng rifampicin 600 mg uống 12 giờ một lần  trong ít nhất 2 ngày, hoặc ciprofloxacin 500 mg uống một liều duy nhất.

Chú ý ciprofloxacin  mặc dầu được giới thiệu là thuốc dự phòng nhưng không dùng để điều trị nhiễm khuẩn.

Viêm màng não mắc phải ở bệnh viện

Cách điều trị được khuyến cáo:

Các chủng có khả năng kháng kháng sinh, do đó thử độ nhạy cảm kháng sinh rất quan trọng.

Điều trị theo kinh nghiệm bằng vancomycin 1 g tiêm tĩnh mạch, 12 giờ một lần  (trẻ em 50 mg/kg, tối đa 2 g, 6 giờ một lần).

Phối hợp với cefotaxim 2 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ một lần hoặc ceftriaxon 2 g, 12 giờ một lần hoặc meropenem 1 g (trẻ em 40 mg/kg tới tối đa 1 g) tiêm tĩnh mạch, 8 giờ một lần. (meropenem được ưa chọn trước imipenem do  nguy cơ  gây co giật thấp hơn.).

Áp xe não hoặc tích mủ dưới màng cứng

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Nhiều loại vi khuẩn, bao gồm: Streptococcus milleri và vi khuẩn kỵ khí. Nhiễm Nocardia và Actinomyces cũng có thể xảy ra.

Sau  nhiễm khuẩn tai, nhiều khả năng nhất do nhiễm trực khuẩn Gram âm đường ruột.

Sau chấn thương hoặc phẫu thuật có thể nhiễm Staph. aureus.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Hút mủ và xác định vi khuẩn là rất quan trọng, kết hợp với kháng sinh đồ để tìm độ nhạy cảm của vi khuẩn.

Điều trị cơ bản: Benzylpenicilin 1,8 g (trẻ em 60 mg/kg, tối đa tới 1,8 g) tiêm tĩnh mạch 4 giờ một lần phối hợp với metronidazol 500 mg(trẻ em 12,5 mg/kg, tối đa tới 500 mg) tiêm tĩnh mạch 8 giờ một lần và cefotaxim 2 g (trẻ em 50 mg/kg, tối đa tới 2 g) tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần  hoặc ceftriaxon 2 g (trẻ em 50 mg/kg, tối đa tới 2 g) tiêm tĩnh mạch 12 giờ một lần. Trong trường hợp áp xe não sau phẫu thuật thần kinh: dùng vancomycin 1 g tiêm tĩnh mạch 12 giờ một lần (trẻ em 15 mg /kg, tối đa tới 500 mg, tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần).

Áp xe ngoài màng cứng

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Staph.  aureus.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Áp xe ngoài màng cứng thường do viêm xương tủy gần đó hoặc nhiễm khuẩn đĩa. Phẫu thuật khẩn cấp là rất quan trọng và điều trị cần dựa trên nhuộm Gram và nuôi cấy từ phẫu thuật. Trước phẫu thuật, điều trị theo kinh nghiệm, nên bắt đầu bằng flucloxacilin/ dicloxacilin 2 g (trẻ em 50 mg/kg, tối đa tới 2 g) tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần (có thể thay bằng oxacilin), phối hợp với gentamicin 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch  ngày một lần (trẻ em 7,5 mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch, chia từ 1 đến 3 lần).

Viêm  não Herpes simplex

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Herpes simplex virus.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Aciclovir 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch, 8 giờ một lần,  trong 14 ngày.

Viêm  não hoặc áp xe do Toxoplasma

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Toxoplasma gondii.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Uống sulfadiazin 1 g, phối hợp với pyrimethamin 25 mg, 8 giờ uống một lần và acid folinic 7,5 mg uống mỗi ngày, thời gian điều trị từ 3 đến 6 tuần. Tuy nhiên bệnh thường tái phát, nên cần thiết phải điều trị duy trì bằng một nửa liều đã nêu trên đối với người  suy giảm miễn dịch.

Người dị ứng với sulfonamid được điều trị với clinda-mycin 600 mg, uống  6 giờ  một lần.

Nhiễm khuẩn mắt

Bệnh viêm mí mắt/nhiễm khuẩn mí mắt

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Staphylococcus spp.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Dùng flucloxacilin/dicloxacilin 500 mg, uống 6 giờ một lần (hoặc thay bằng oxacilin). Nếu viêm mí mắt kết hợp với bệnh trứng cá đỏ: Uống doxycyclin 100 mg/lần; uống 12 giờ một lần, trong 2 tuần.

Viêm tuyến lệ

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Staphylococcus spp.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Nhiễm khuẩn tuyến lệ do tắc nghẽn, trong  trường hợp nhẹ, có thể  nhỏ thuốc nhỏ mắt  làm săn chứa kẽm  sulfat 0,25%, phenylephrin 0,12%, 1 - 2 giọt/lần, 3 lần/ngày. Viêm  tuyến lệ cấp nặng thường do S. aureus hoặc S. pyogenes,  điều trị bằng  flucloxacilin/dicloxaci-lin, uống 500 mg/lần, cách nhau 6 giờ. Có thể dùng oxacilin thay thế.

Viêm mô tế bào hốc mắt

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Streptococcus pneumoniae  hoặc Haemophilus influen-

zae typ b (Hib).

Cách điều trị được khuyến cáo:

Trẻ em dưới 5 tuổi  mà không có chấn thương hoặc vết thương, nguyên nhân có nhiều khả năng nhất là S. pneumonia hoặc Hib, điều trị bằng cefotaxim 50 mg/kg có thể tăng liều đến 2 g/ngày, tiêm tĩnh mạch cách 8 giờ 1 lần, hoặc ceftriaxon 50 mg/kg, tối đa 2 g tiêm tĩnh mạch, và amoxicilin phối hợp với acid clavulanic 15 mg/kg, tối đa 500 mg uống, cứ 8 giờ 1 lần trong ít nhất 1 tuần, đến khi  khỏi.

Đối với trẻ lớn hơn 5 tuổi và người lớn, nhiều khả năng do Staphylococcus hoặc Streptococcus hơn, vì vậy khi điều trị,  thêm flucloxacilin/dicloxacilin 500 mg, tối đa 2 g/lần, 6 giờ 1 lần. Có thể dùng oxacilin để thay thế.

Viêm kết mạc

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Adenovirus

Haemophilus influenzae (đặc biệt ở trẻ nhỏ), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Staph. aureus,  đôi khi là  Neisseria gonorrhoeae.  Herpes simplex virus nếu là viêm nang kết mạc.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Hầu hết các trường hợp là do dị ứng hoặc do kích ứng. Phổ biến do nhiễm adenovirus. Khuyến cáo điều trị triệu chứng, chườm gạc lạnh và nhỏ thuốc co mạch tại chỗ như phenylephrin 0,12%.

Trường hợp nhẹ: Dùng thuốc nhỏ mắt propamidin 0,1%, 1 - 2 giọt/lần, 3 - 4 lần/ngày.

Nặng: Polymyxin B 5000 đv/ml và neomycin 2,5 mg/ml và thuốc nhỏ mắt gramicidin 25 microgam/ml, nhỏ mắt 1 - 2 giọt mỗi giờ.

Viêm kết mạc do lậu cầu

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

N. gonorrhoeae.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Điều trị kháng sinh tại chỗ  không đủ. Chú ý lậu cầu khuẩn có tỷ lệ  kháng penicilin phổ biến gia tăng. Dùng cefotaxim 50 mg/kg tiêm tĩnh mạch 8 giờ 1 lần, hoặc ceftriaxon 50 mg/kg tiêm tĩnh mạch hàng ngày trong 1 tuần. Đồng nhiễm Chlamydia trachomatis  thường thấy ở một số vùng. Vì vậy cần uống thêm erythromycin.

Bệnh mắt hột

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Chlamydia trachomatis.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Nhiễm cấp tương tự như nhiễm vi khuẩn, và viêm kết mạc tái diễn có thể gây mù. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 kg dùng erythromycin 10 mg/kg uống 6 giờ một lần trong 3 tuần, đối với người lớn và trẻ em trên 6 kg dùng azithromycin 1 g (trẻ em 20 mg/kg, tối đa 1 g) uống 1 liều duy nhất.

Tổn thương xuyên mắt

Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:

Nhiễm đa khuẩn.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Vancomycin 1 g (trẻ em: 15 mg/kg, tối đa 1 g) tiêm tĩnh mạch, phối hợp với ciprofloxacin 750 mg. Hoặc có thể dùng phối hợp một liều duy nhất gentamicin 5 mg/kg (cho mọi lứa tuổi). Tiêm tĩnh mạch cefotaxim 1 g (trẻ em 50 mg/kg, tối đa 1 g) hoặc tiêm tĩnh mạch ceftriaxon 1 g (trẻ em 50 mg/kg, tối đa 1 g).

Viêm võng mạc do virus cự bào.

Cách điều trị được khuyến cáo:

Gặp ở người bệnh AIDS, suy giảm miễn dịch do nguyên nhân khác và người  bị ung thư. Điều trị bằng ganciclovir 5 mg/kg cho mọi lứa tuổi, tiêm tĩnh mạch 12 giờ/lần, liên tục trong  2-3 tuần.

Herpes zoster mắt (Zona mắt)

Cách điều trị được khuyến cáo:

Aciclovir 800 mg (trẻ em 20 mg/kg, tối đa 800 mg) một lần, uống 5 lần/ngày (cách 4 giờ khi thức/1 lần) kéo dài ít nhất 10 ngày, hoặc famciclovir 250 mg hoặc valaciclovir 1 g/lần, cách 8 giờ uống 1 lần, dùng trong  10 ngày, hoặc aciclovir 10 mg/kg (cho mọi lứa tuổi) tiêm tĩnh mạch cách 8 giờ một lần, dùng trong 10 ngày.


Bài xem nhiều nhất

Định hướng sử dụng các Cephalosporin

Cephalosporin thế hệ 4, như cefepim, có phổ kháng khuẩn rộng so với thuốc thế hệ 3 và có độ bền vững cao đối với sự thủy phân bởi các beta - lactamase qua trung gian thể nhiễm sắc và plasmid.

Dị ứng thuốc và cách xử trí

Phản vệ là một phản ứng dị ứng nặng, rất dễ gây tử vong, cần phải điều trị đúng và nhanh. Cần tập huấn thấu đáo, thường xuyên, cho mọi cán bộ y tế lâm sàng để biết xử lý đúng

Nguyên tắc kê đơn thuốc

Một đơn thuốc tốt phải thể hiện được các yêu cầu: Hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong dùng thuốc và tiết kiệm. Muốn kê đơn thuốc tốt phải tuân theo quy trình.

Sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh cần được sử dụng hạn chế và chỉ khi thật cần thiết. Lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay phổ biến là dùng thuốc khi không cần thiết.

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh ở trẻ em

Liệu pháp dùng thuốc an toàn và hiệu quả ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em đòi hỏi phải có sự hiểu biết về những thay đổi trong quá trình trưởng thành đã tác động đến tác dụng, chuyển hóa và độ thanh thải hoàn toàn của thuốc.

Điều trị hợp lý bệnh hen phế quản

So sánh với người bình thường, người hen cũng có thành đường thở dày hơn và tế bào viêm tăng hơn ở mô phổi. Cơ chế viêm nói trên còn chưa hoàn toàn sáng tỏ. ở khoảng 50% trẻ em và một tỷ lệ nhỏ hơn nhiều ở người lớn

Danh mục thuốc đường tiêu hóa và chuyển hóa theo mã ATC

A01A B: Thuốc chống nhiễm khuẩn để điều trị tại chỗ ở miệng. 02 Hydrogen peroxid. 03 Clorhexidin. 04 Amphotericin. 08 Neomycin. 09 Miconazol. 13 Tetracyclin. 17 Metronidazol. 18 Clotrimazol.

Ký hiệu chữ viết tắt trong dược khoa

ACTH  Adrenocorticotropic hormon, Acetyl CoA    Acetylcoenzym A, ADH   Hormon chống bài niệu, ADN (hoặc DNA)     Acid desoxyribonucleic, ADP    Adenosin diphosphat, ADR   Tác dụng không mong muốn

Các nhóm thuốc đường tiêu hóa

Thuốc chống acid không làm giảm lượng acìd chlorhydric tiết ra, và việc nâng pH trong dạ dày lại kích thích tiết thêm acid và pepsin. Nhưng sự tiết thêm này không nhiều vá chỉ xảy ra trong thời gian ngan, trừ trường hợp uống calci carbonat liều cao

Xử trí tác dụng phụ của thuốc loạn thần

Hầu hết các thuốc chống loạn thần đã gây ra nhiều hội chứng thần kinh liên quan đặc biệt tới hệ vận động ngoại tháp. Các phản ứng này đặc biệt nổi bật khi điều trị bằng các thuốc có hiệu lực mạnh.

Một số vấn đề về giảm đau

Điều trị đau cấp trầm trọng bằng thuốc giảm đau loại opiat khi không có chống chỉ định đặc hiệu. Morphin là thuốc lựa chọn hàng đầu.

Phòng ngừa và xử trí tác dụng phụ của thuốc (ADR)

Cách báo cáo ADR: Phải dựa trên cơ sở những tác dụng có hại và tác dụng phụ nghi vấn. Không cần thiết phải xác nhận những triệu chứng nhận xét thấy có thật sự là tác dụng có hại hay phụ không.

Vấn đề tương tác thuốc

Nhiệm vụ của người thầy thuốc là phải hiểu những nguyên lý cơ bản của tương tác thuốc trong việc xây dựng phác đồ điều trị. Những tương tác đó được đề cập ở từng chuyên luận thuốc riêng biệt trong quyển sách này.

Một số thuật ngữ dược khoa

Adrenergic! Được hoạt hóa, hoặc có đặc tính của adrenalin hoặc tiết ra adrenalin (đặc biệt khi nói về các sợi thần kinh giao cảm tiết ra adrenalin và noradrenalin tại xinap khi có một xung động thần kinh đi qua)

Các thuốc điều trị đái tháo đường

Các thuốc điều trị đái tháo đường gồm có Insulin và các thuốc uống. Insulin là nội tiết tố tuyến tụy có khả năng làm hạ đường máu bằng cách giúp đường vào trong tế bào cơ, gan và mỡ để sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể.