Thực hành chẩn đoán và điều trị xơ vữa động mạch


Ngày: 14 - 11 - 2012

Khi chẩn đoán xác định cần chuyển bệnh nhân đến điều trị chuyên khoa để có đủ điều kiện theo dõi và can thiệp kịp thời.

Xơ vữa động mạch là tình trạng thành động mạch không còn duy trì được sự trơn láng và có nhiều mảng bựa hay “vữa” đóng vào khiến cho lòng động mạch bị hẹp lại, do đó lượng máu lưu thông trở nên khó khăn. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh nghiêm trọng với tỷ lệ tử vong cao, do việc cung cấp máu cho các bộ phận của cơ thể bị trở ngại, đặc biệt là các bộ phận chính yếu như tim, não...

Nguyên nhân

Không có một nguyên nhân duy nhất rõ ràng, nhưng các yếu tố sau đây góp phần gây ra xơ vữa động mạch:

Tuổi già.

Tỷ lệ cao hơn ở nam giới.

Cao huyết áp.

Béo phì.

Nghiện thuốc lá.

Ít vận động cơ thể.

Tiểu đường.

Nóng tính, hay gây gổ hoặc có nhiều lo âu.

Di truyền.

Chẩn đoán

Bệnh không có triệu chứng rõ nét trong giai đoạn bắt đầu, do mức độ xơ vữa thường chưa đủ để gây ra bất cứ triệu chứng gì. Khi bệnh tiến triển, lượng máu lưu thông trong các động mạch giảm dần hoặc tắc nghẽn mới gây ra các triệu chứng:

Đau thắt ngực khi máu không cung cấp đủ cho cơ tim.

Chân đau cách hồi khi máu không cung cấp đủ đến chân.

Cơn thiếu máu não thoáng qua khi máu không cung cấp đủ cho não do hẹp động mạch não, với các triệu chứng như đột quỵ kéo dài không quá 24 giờ, chóng mặt...

Để chẩn đoán xác định, cần tiến hành chụp X quang động mạch, siêu âm Doppler...

Điều trị

Khi chẩn đoán xác định cần chuyển bệnh nhân đến điều trị chuyên khoa để có đủ điều kiện theo dõi và can thiệp kịp thời.

Không có biện pháp điều trị để khôi phục động mạch đã bị hư hỏng. Các biện pháp điều trị triệu chứng để đề phòng nguy cơ tắc mạch gồm có:

Thuốc chống đông máu, để giảm nguy cơ hình thành các cục máu đông (huyết khối) làm tắc mạch.

Thuốc giãn mạch để giúp tăng thêm lượng máu lưu thông.

Phẫu thuật tái tạo động mạch bằng bóng để làm nở động mạch bị hẹp, tăng lượng máu cung cấp.

Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành khi có nguy cơ không cung cấp đủ máu cho tim.

Phòng ngừa bệnh bằng cách loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây bệnh như: bỏ thuốc lá, điều trị cao huyết áp, giảm cân, giảm cholesterol, điều trị bệnh tiểu đường, vận động thường xuyên và rèn luyện cơ thể, tập thể dục đều đặn... Các biện pháp này cũng giúp làm cho bệnh chậm tiến triển.


Bài xem nhiều nhất

Sưng hạch bạch huyết vùng cổ

Nếu không thể chẩn đoán phân biệt, tiếp tục theo dõi trong khoảng từ 4 đến 6 tuần để có thêm các triệu chứng giúp chẩn đoán phân biệt.

Thực hành chẩn đoán và điều trị quai bị

Trong thời gian 1 tuần trước khi bắt đầu có triệu chứng bệnh cho đến 2 tuần sau khi có triệu chứng bệnh, người bệnh có thể gây lây bệnh cho những ai tiếp xúc, gần gũi với họ.

Chảy nước mắt bất thường

Trường hợp thứ hai do tắc nghẽn kênh dẫn lưu nước mắt. Những nguyên nhân có thể là: nhiễm trùngđường hô hấp trên, mí mắt quặm, lông mi mọc vào trong, hoặc nghẽn lệ đạo (ống dẫn nước mắt).

Thực hành chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu

Giao hợp nam nữ đôi khi cũng là nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiết niệu cho phụ nữ. Do sự cọ xát khi giao hợp, vi khuẩn bị đẩy lên bàng quang dễ hơn, vì lỗ tiểu nằm rất gần cửa âm đạo.

Thực hành chẩn đoán và điều trị thủy đậu

Virus gây bệnh lây truyền qua môi trường không khí, do người bệnh đưa vào khi ho, hắt hơi... Tiếp xúc trực tiếp như cầm nắm các vật dụng có virus bám vào cũng có thể bị lây bệnh.

Thực hành chẩn đoán và điều trị tiêu chảy

Độc tố trong thức ăn thường là do các loại vi khuẩn sinh ra, chẳng hạn như độc tố của các vi khuẩn Staphylococcus aureus, Clostridium, Salmonella, Campylobacter jejuni.

Thực hành chẩn đoán và điều trị nấm candida

Chẩn đoán xác định dựa vào xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm, chẳng hạn như huyết trắng hoặc các mảng trên niêm mạc.

Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm gan B

Thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 1 – 4 tháng hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào số lượng virus bị nhiễm vào cơ thể. Nói chung, số lượng virus càng lớn thì thời gian ủ bệnh càng ngắn.

Chảy máu âm đạo ngoài chu kỳ kinh hoặc sau giao hợp

Phụ nữ trên 40 tuổi luôn cần được khám chuyên khoa, trừ khi triệu chứng chảy máu đã được giải quyết sau khi loại trừ một nguyên nhân nào đó, chẳng hạn như polyp.

Thực hành chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp

Khi máu từ tim được bơm vào các động mạch tạo nên áp lực cao nhất, chỉ số đo được gọi là huyết áp tâm thu. Đây là con số lớn hơn được đặt trước dấu vạch.

Thực hành chẩn đoán và điều trị mụn rộp ở môi

Triệu chứng đầu tiên thường là cảm giác ngứa ran ở quanh miệng, thường vào khoảng từ 4 đến 12 giờ trước khi bắt đầu xuất hiện các mụn rộp.

Thực hành chẩn đoán và điều trị nghẹt mũi

Ở người lớn thường có dấu hiệu khó thở khi ngủ, làm cho giấc ngủ bị gián đoạn vào ban đêm, khiến người bệnh thường ngủ nhiều vào ban ngày.

Thực hành chẩn đoán và điều trị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn

Cơ chế lây bệnh vẫn chưa được rõ lắm, nhưng vi khuẩn có thể lan truyền dễ dàng qua tiếp xúc trực tiếp như hôn môi, hoặc qua nước bọt của bệnh nhân.

Thực hành chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng hô hấp trên

Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh khi chưa cần thiết và giải thích cho bệnh nhân hiểu lý do. Cũng nên giải thích cho bệnh nhân hiểu về những ưu điểm của sự đáp ứng miễn dịch tự nhiên của cơ thể.

Thực hành chẩn đoán và điều trị chấy

Thuốc gội đầu có chứa malathion hay carbaryl đều có hiệu quả tốt. Bôi thuốc lên đầu, để yên khoảng 12 giờ rồi gội sạch. Có thể dùng lược răng dày để chải sạch xác chấy và trứng sau khi gội.

Xem theo danh mục