Sinh lý y học

Đại cương sinh lý tiêu hóa, Đại cương sinh lý tim mạch, Đại cương thân nhiệt cơ thể người, Đại cương về hệ nội tiết và hormon, Một số rối loạn sinh lý thân nhiệt, Sinh lý bạch cầu máu.

  • Vận chuyển các chất qua màng bào tương bằng túi

    Trong bào tương các túi nhập bào sẽ hoà lẫn với lysosome, các thành phần trong túi nhập bào sẽ bị thủy phân bởi các enzyme

  • Vận chuyển chủ động các chất qua màng bào tương

    Hình thức vận chuyển này được chia làm hai loại vận chuyển chủ động nguyên phát và vận chuyển chủ động thứ phát tùy theo năng lượng

  • Vận chuyển thụ động qua màng bào tương

    Khuếch tán đơn giản là hình thức khuếch tán trong đó các phân tử vật chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

  • Chức năng của màng bào tương

    Màng bào tương cho phép một số chất đi qua nhưng lại không cho hoặc hạn chế sự vận chuyển qua màng của một số chất khác, tính chất này được gọi là tính thấm chọn lọc.

  • Cấu trúc của màng bào tương

    Thành phần lipid rất ít thay đổi giữa các loại màng bào tương khác nhau nhưng thành phần protein có sự thay đổi rất lớn

  • Cấu tạo cơ bản của một tế bào động vật

    Các bào quan và thể vùi nằm lơ lững trong dịch tế tương. Từ bào tương (cytoplasm) dùng để bao hàm cả dịch tế bào, tất cả các bào quan

  • Sinh lý hoạt động trí nhớ

    Đặc điểm trí nhớ ngắn hạn dễ bị mất dưới tác động của các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp của các nơron

  • Sinh lý hoạt động ức chế

    Mỗi khi có một kích thích mới và lạ, tác động cùng một lúc với kích thích gây phản xạ có điều kiện, thì phản xạ có điều kiện đó không xuất hiện

  • Sinh lý phản xạ có điều kiện và không điều kiện

    Bằng những công trình nghiên cứu trên hệ thần kinh trong nhiều năm, Pavlov đã phân biệt hai loại phản xạ: phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.

  • Đại cương sinh lý thần kinh cao cấp

    Những sự phối hợp phức tạp của nhiều phản xạ, mà ta gọi chung là thái độ của động vật hay của con người

  • Chức năng sinh lý nội tiết của thận

    Dưới tác dụng của renin, một loại protein trong máu là angiotensinogen biến đổi thành angiotensin I

  • Chức năng điều hoà nội môi sinh lý của thận

    Khi thể tích máu thay đổi hoặc nồng độ Na+ sẽ làm huyết áp và mức lọc ở cầu thận thay đổi theo

  • Chức năng tạo nước tiểu sinh lý của thận

    Cầu thận được cấu tạo bởi một mạng lưới mao mạch xếp song song và được bao quanh bởi bao Bowman

  • Đặc điểm cấu trúc chức năng sinh lý của thận

    Nephron là đơn vị cấu tạo cũng như đơn vị chức năng của thận, chúng có khả năng tạo nước tiểu độc lập với nhau

  • Đại cương sinh lý thận tiết niệu

    Chức năng nội tiết: thận bài tiết ra các hormon để tham gia điều hòa huyết áp, kích thích sản sinh hồng cầu và góp phần vào chuyển hóa Calci

  • Sinh lý tiêu hóa ở ruột già (đại tràng)

    Khi các phần phía trước của ruột già co bóp đẩy phân xuống trực tràng sẽ làm căng trực tràng gây phản xạ co bóp trực tràng

  • Sinh lý tiêu hóa ở ruột non

    Khi bị tắc ruột, để đẩy nhũ trấp đi qua được chỗ tắc, nhu động tăng lên rất mạnh gây ra triệu chứng đau bụng từng cơn và xuất hiện dấu hiệu rắn bò

  • Sinh lý tiêu hóa ở dạ dày

    Lúc đói, cơ dạ dày co lại. Khi ta nuốt một viên thức ăn vào thì cơ giãn ra vừa đủ để chứa viên thức ăn đó, vì vậy áp suất trong dạ dày không tăng lên

  • Sinh lý tiêu hóa ở miệng và thực quản

    Nhai là hoạt động cơ học của miệng có tác dụng nghiền xé thức ăn và trộn đều thức ăn với nước bọt

  • Đặc điểm sinh lý cấu tạo bộ máy tiêu hóa

    Thiết đồ cắt ngang, ống tiêu hóa cấu tạo gồm 8 lớp từ trong ra ngoài: niêm mạc, cơ niêm, lớp dưới niêm mạc, đám rối Meissner, cơ vòng

  • Đại cương sinh lý tiêu hóa

    Bài tiết ra các enzym và nước để thủy phân thức ăn, biến thức ăn từ chỗ xa lạ đối với cơ thể thành những sản phẩm tiêu hóa mà cơ thể có thể thu nhận được.

  • Sinh lý tuần hoàn địa phương (mạch vành, não, phổi)

    Máu chảy trong động mạch từ nơi áp lực cao là động mạch chủ đến nơi áp lực thấp là tâm nhĩ phải

  • Sinh lý hệ mạch máu

    Động mạch chủ rời tim và phân thành những động mạch nhỏ hơn đến các vùng khác nhau của cơ thể.

  • Cấu trúc chức năng sinh lý tim

    Thành cơ tim thất trái dày gấp hai đến bốn lần thành thất phải, do nó phải bơm máu với áp lực cao hơn để thắng sức cản lớn của tuần hoàn hệ thống.

  • Đại cương sinh lý tim mạch

    Vòng đại tuần hoàn mang máu động mạch giàu oxy và các chất dinh dưỡng từ tim trái theo động mạch chủ

  • Sinh lý cầm máu

    Thành mạch bị thương tổn càng nhiều thì co mạch càng mạnh. Sự co mạch tại chỗ có thể kéo dài nhiều phút đến vài giờ

  • Sinh lý nhóm máu

    Khi truyền nhầm nhóm máu, phản ứng truyền máu có thể xảy ra, trong đó hồng cầu của máu người cho bị ngưng kết

  • Sinh lý bạch cầu máu

    Toàn bộ quá trình sinh sản và biệt hoá tạo nên các loại bạch cầu hạt và bạch cầu mono diễn ra trong tuỷ xương

  • Sinh lý hồng cầu máu

    Hồng cầu không có nhân cũng như các bào quan. Thành phần chính của hồng cầu là hemoglobin (Hb), chiếm 34% trọng lượng (nồng độ 34 g/dl trong dịch bào tương).

  • Sinh lý quá trình tạo máu

    Các tế bào gốc tạo máu đa năng được biệt hoá thành các loại tế bào gốc biệt hoá (committed stem cell)

  • Đại cương sinh lý học về máu

    Sự hiện diện của các thành phần hữu hình và protein làm máu có độ quánh gấp năm lần so với nước

  • Sinh lý sinh dục nữ giới

    Lớp biểu mô mầm bao phủ mặt ngoài của buồng trứng và tiếp nối với lớp trung biểu mô trùm lên mạc treo buồng trứng

  • Sinh lý sinh dục nam giới

    Mỗi người nam có 2 tinh hoàn, khi trưởng thành mỗi tinh hoàn có kích thước trung bình khoảng 4,5 x 2,5 cm, nặng khoảng 10 - 15 gram.

  • Sinh lý điều hòa hô hấp

    Trung tâm hô hấp là những nhóm tế bào thần kinh đối xứng hai bên và nằm rãi rác ở hành não và cầu não

  • Chức năng trao đổi và vận chuyển khí hô hấp

    Khí muốn qua màng phế nang- mao mạch thì phải qua màng hô hấp như đã trình bày và còn phải qua màng tế bào hồng cầu

  • Chức năng thông khí hô hấp

    Đường dẫn khí là một hệ thống ống, từ ngoài vào trong gồm có: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, phế quản đi vào hai lá phổi.

  • Sinh lý hệ thần kinh tự động

    Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin.

  • Sinh lý thần kinh bán cầu đại não

    Để nghiên cứu các vùng chức năng của vỏ não, người ta phân chia vỏ não theo nhiều cách khác nhau

  • Sinh lý thần kinh dịch não tủy

    Dịch não tủy trao đổi vật chất 2 chiều với tổ chức thần kinh trung ương bằng cách cung cấp các chất dinh dưỡng

  • Sinh lý thần kinh vùng dưới đồi

    Vùng dưới đồi có chức năng chống bài niệu thông qua ADH (antidiuretic hormon), đây là một hormon do nhân trên thị và nhân cạnh não thất bài tiết

  • Sinh lý thần kinh tiểu não

    Tiểu não có chức năng điều hòa trương lực cơ, qua đó giữ thăng bằng cho cơ thể. Đồng thời, tiểu não được xem là một cơ quan kiểm soát

  • Sinh lý thần kinh hành não

    Khi ấn mạnh vào nhãn cầu sẽ kích thích vào dây V, xung động đi vào hành não kích thích dây X làm tim đập chậm lại.

  • Sinh lý thần kinh tủy sống

    Nằm ở bên trong, có hình cánh bướm, tạo thành sừng trước, sừng sau và sừng bên

  • Sinh lý nơ ron thần kinh

    Thân nơ ron có chức năng dinh dưỡng cho nơ ron. Ngoài ra, thân nơ ron có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và cũng có thể là nơi tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơ ron.

  • Đại cương sinh lý hệ thần kinh

    Trong quá trình hoạt động của hệ thần kinh, nơ ron đóng vai trò rất quan trọng, các luồng thông tin đi vào và ra khỏi hệ thần kinh

  • Sinh lý tuyến tuỵ nội tiết

    Insulin được cấu tạo bởi hai chuỗi polypeptid, nối với nhau bằng cầu nối disulfua, có 51 acid amin, trọng lượng phân tử 5808

  • Sinh lý nội tiết tuyến thượng thận

    Chức năng tuỷ thượng thận liên quan đến hoạt động hệ giao cảm, sự kích thích giao cảm cũng gây bài tiết hormon tuỷ thượng thận

  • Sinh lý nội tiết tuyến giáp

    Sự bắt iod cần năng lượng, nhờ vào (bơm iod( với sự hoạt động của Na K ATPase, quá trình này có thể bị chặn lại bởi ouabain

  • Sinh lý nội tiết tuyến yên

    Tác dụng phát triển cơ thể: tác dụng lên hầu hết các mô cơ thể, tăng số lượng và kích thước tế bào, tăng kích thước các phủ tạng.

  • Sinh lý nội tiết vùng dưới đồi

    Các nơron vùng dưới đồi bài tiết các hormon giải phóng RH và các hormon ức chế IRH có tác dụng ức chế hoặc kích thích hoạt động thùy trước tuyến yên