Phác đồ điều trị răng khôn mọc lệch

09/06/2017 12:43
Khi đã xác định được răng khôn hàm dưới mọc lệch thì nên nhổ bỏ càng sớm càng tốt để không làm mất xương phía xa răng hàm lớn thứ hai. Lấy được răng khôn ra khỏi huyệt ổ răng mà không làm tổn thương răng kế cận. Trường hợp cần thiết, phải cắt thân răng hoặc phối hợp với chia tách chân răng.

Nhận định chung

Là tình trạng mọc bất thường về trục, hướng và vị trí của răng khôn, làm cho răng không có chức năng ăn nhai và có thể gây biến chứng.

Thiếu khoảng trên xương hàm do sự bất tương xứng về kích thước giữa răng và xương hàm.

Có yếu tố cản trở răng mọc ở vị trí đúng: lợi xơ, u xương hàm….

Phác đồ điều trị răng khôn mọc lệch

Nguyên tắc điều trị

Khi đã xác định được răng khôn hàm dưới mọc lệch thì nên nhổ bỏ càng sớm càng tốt để không làm mất xương phía xa răng hàm lớn thứ hai.

Lấy được răng khôn ra khỏi huyệt ổ răng mà không làm tổn thương răng kế cận. Trường hợp cần thiết, phải cắt thân răng hoặc phối hợp với chia tách chân răng.

Trong một số trường hợp phải tạo vạt niêm mạc và mở xương để lấy răng.

Điều trị cụ thể

Răng khôn lệch không có biến chứng

Vô cảm.

Tạo vạt nếu cần.

Mở xương bộc lộ răng nếu cần.

Cắt thân răng, và chia cắt chân răng nếu cần.

Lấy răng ra khỏi huyệt ổ răng bằng dụng cụ thích hợp.

Kiểm soát huyệt ổ răng.

Khâu phục hồi niêm mạc hoặc cắn gạc cầm máu.

Hướng dẫn bệnh nhân dùng kháng sinh, chống viêm, giảm đau nếu cần.

Răng khôn lệch đã có biến chứng

Điều trị biến chứng viêm quanh thân răng cấp hoặc nhiễm trùng khác:

+ Kháng sinh toàn thân.

+ Bơm rửa túi quanh răng và chăm sóc tại chỗ khác…

Sau khi hết giai đoạn nhiễm trùng cấp tính thì điều trị nhổ răng khôn lệch theo các bước đã trình bày ở mục

Tiên lượng và biến chứng

Tiên lượng

Trường hợp chưa có biến chứng: nếu nhổ sớm thì có thể bảo vệ tốt được răng hàm lớn thứ hai tránh khỏi mất xương ở phía xa chân răng, sâu cổ răng…. - Trường hợp đã có biến chứng: nếu điều trị đúng quy trình thì có thể tránh được các biến chứng.

Biến chứng

Viêm quanh thân răng cấp.

Tổn thương răng hàm lớn thứ hai.

Áp xe vùng má, áp xe vùng cơ cắn, áp xe vùng dưới hàm, áp xe quanh hàm ngoài…

Viêm tấy tỏa lan vùng hàm mặt.

Nhiễm trùng huyết.