Phác đồ điều trị bệnh thận mạn ở trẻ em

Ngày: 2017-6-25

By member of dieutri.vn

Bệnh thận mạn có thể gặp ở mọi lứa tuổi.Tỷ lệ mắc mới của bệnh thận mạn giai đoạn cuối của trẻ em dưới 15 tuổi hàng năm trên toàn thế giới khác nhau tùy từng nước. Trung bình tỷ lệ mắc mới khoảng 5 - 6 trẻ dưới 15 tuổi/1 triệu trẻ.

Nhận định chung

Bệnh thận mạn bao gồm các giai đoạn của bệnh thận từ giai đoạn sớm khi mức lọc cầu thận chưa giảm, đến giai đoạn cuối của bệnh khi bệnh nhân đòi hỏi các biện pháp điều trị thay thế. Bệnh thận mạn nếu được phát hiện sớm, quản lý chặt chẽ thì việc điều trị sẽ mang lại kết quả tốt, làm chậm sự tiến triển của xơ hóa cầu thận, làm chậm sự tiến triển tới giai đoạn cuối.

Bệnh thận mạn có thể gặp ở mọi lứa tuổi.Tỷ lệ mắc mới của bệnh thận mạn giai đoạn cuối của trẻ em dưới 15 tuổi hàng năm trên toàn thế giới khác nhau tùy từng nước. Trung bình tỷ lệ mắc mới khoảng 5 - 6 trẻ dưới 15 tuổi/1 triệu trẻ.

Nguyên nhân hay gặp gây ra bệnh thận mạn lag cạc dị dạng thận tiết niệu (thận đa nang, van niệu đạo sau, bàng quang thần kinh.. ), bệnh cầu thận (viêm thận lupus, hội chứng thận hư ..).

Phác đồ điều trị bệnh thận mạn ở trẻ em

Nguyên tắc điều trị

Điều trị nguyên nhân.

Cung cấp một tình trạng dinh dưỡng tối ưu.

Giảm và điều trị các biến chứng. Khuyến cáo của NKF-K/DOQI trong điều trị CKD

Khuyến cáo của NKF-K/DOQI trong điều trị CKD

Giai đoạn1 - GFR (ml/min/1.73m2) ≥90: Điều trị chủ yếu là để làm chậm quá trình tiến triển của bệnh thận mạn, giảm nguy cơ của bệnh tim mạch.

Giai đoạn 2 - GFR (ml/min/1.73m2): 60-89: Đánh giá tiến triển của CKD.

Giai đoạn 3 - GFR (ml/min/1.73m2): 30-59: Đánh giá và điều trị biến chứng.

Giai đoạn 4 - GFR (ml/min/1.73m2): 15-29: Chuẩn bị lọc máu, TPPM or ghép thận.

Giai đoạn 5 - GFR (ml/min/1.73m2): < 15 (hoặc là giai đoạn lọc máu): Lọc máu, TPPM or ghép thận.

Dinh dưỡng

Đảm bảo đầy đủ năng lượng.

Hạn chế protein: chỉ cần khi GFR < 20 ml/1.73 m2 /phút.

Chế độ ăn giàu can xi, ít phosphate.

Điều chỉnh rối loạn nước và điện giải

Nếu suy thận chưa đến giai đoạn cuối thì hạn chế muối nước hiếm khi cần thiết. Hạn chế muối nước khi bệnh nhân có phù, cao huyết áp, suy tim. Có thể dùng lợi tiểu Furosemide 1 - 4 mg/kg/ngày nếu không đáp ứng với hạn chế muối.

Nếu giảm Natri do mất qua đường tiểu sẽ bù Natri theo nhu cầu và theo dõi sát cân nặng, huyết áp, phù và lượng Natri bài tiết qua nước tiểu.

Thường không cần điều chỉnh Kali nhiều. Nếu có tăng Kali sẽ điều trị tăng Kali máu.

Điều trị bệnh lý xương do thận

Hạn chế phosphat trong chế độ ăn và dùng thuốc giảm phosphate sau các bữa ăn như Calcium carbonate, Calcium acetate khi mức phosphat máu > 3 mEq/l.

Nếu can xi còn giảm mặc dù phosphate bình thường sẽ bổ sung Can xi nguyên tố 10 - 20mg/kg/ngày hay 500 - 1000mg/ngày.

Nếu can xi máu còn thấp với cách điều trị trên hay có biểu hiện loãng xương trên Xquang sẽ dùng 1,25 - dihydroxy - vitamine D (Calcitriol) với liều bắt đầu 0.15/kg/ngày.

Điều trị toan chuyển hóa

Khi Bicarbonat < 6g%.

Erythropoietin được chỉ định khi có triệu chứng thiếu máu mạn với liều: 50 - 100 đơn vị/kg x 3 lần/tuần, tiêm dưới da hay tĩnh mạch. Liêu tối đa có thể lên đến 240UI/kg/liều x 3 lần/ 1 tuần. Khi Hb đại được 11 g/dl duy trì liều 100 - 300 UI/kg/1 tuần.

Dùng thuốc

Không dùng những thuốc có độc thận, khi dùng các thuốc bài tiết qua thận phải điều chỉnh liều.