Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp bằng 131I

18/07/2017 16:08

Tế bào ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hoá có khả năng bắt giữ và tập trung 131I như tế bào tuyến giáp bình thường. Khi 131I được đưa vào cơ thể sẽ tập trung vào tế bào, tổ chức ung thư, tia beta do 131I phát ra sẽ tiêu diệt tế bào ung thư.

Nhận định chung

Ung thư tuyến giáp chiếm 1% các loại ung thư và là ung thư phổ biến nhất trong các bệnh ung thư của hệ nội tiết. Tỉ lệ mắc 3/100.000 dân tùy vùng địa lý. Nữ mắc bệnh nhiều hơn nam, tỷ lệ nam/nữ = 1/3.

Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa gồm thể nhú, thể nang, hỗn hợp nhú và nang chiếm 80%; 20% còn lại là Ung thư tuyến giáp không biệt hóa bao gồm thể tủy, thể thoái biến, ung thư tổ chức liên kết, lymphoma...

Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa có tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm, điều trị kết hợp phẫu thuật, 131I và nội tiết tố.

Tế bào ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hoá có khả năng bắt giữ và tập trung 131I như tế bào tuyến giáp bình thường. Khi 131I được đưa vào cơ thể sẽ tập trung vào tế bào, tổ chức ung thư, tia beta do 131I phát ra sẽ tiêu diệt tế bào ung thư. Mục đích điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa bằng 131I: huỷ mô tuyến giáp còn lại sau phẫu tuật; diệt những ổ di căn nhỏ (microcarcinoma) còn lại sau phẫu thuật; diệt những ổ ung thư tái phát, di căn xa; làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm thyroglobulin (Tg), antithyroglobulin (AntiTg)theo dõi sau điều trị.

Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp bằng 131I

Nguyên tắc chung

131I được chỉ định đối với ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. Nếu tổ chức ung thư tuyến giáp không tập trung 131I thì không áp dụng phương pháp điều trị này.

Chỉ định

Ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật cắt giáp toàn phần và nạo vét hạch ở mọi giai đoạn. Ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hóa giai đoạn muộn không còn khả năng phẫu thuật. Ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hóa tái phát sau bất cứ cách thức điều trị nào trước đó.

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai.

Phụ nữ đang cho con bú nếu cần điều trị phải cai sữa.

Cân nhắc:

- Bệnh có di căn vào não nhiều ổ: nguy cơ xung huyết, phù não khi lượng 131I tập trung vào u cao.

- Bệnh có di căn xâm nhiễm làm hẹp tắc lòng khí quản có nguy cơ tắc đường thở khi tổ chức ung thư này bị phù nề, xung huyết do tác dụng của tia bức xạ.

 - Người bệnh suy chức năng gan, thận, thiếu máu nặng.

Các bước tiến hành

Chuẩn bị người bệnh

Giải thích về tình hình bệnh tật, các mặt lợi hại của phương pháp điều trị và các quy định bảo đảm vệ sinh, an toàn bức xạ.

Ký cam kết đồng ý tự nguyện điều trị bệnh bằng thuốc phóng xạ.

Ngừng của các loại thuốc: T3: 2 tuần; T4: 4 - 6 tuần; lugol: 4 - 6 tuần; thuốc cản quang dạng nước: 3 - 4 tuần; dạng dầu: tối thiểu 1 tháng; amiodaron: 3 - 4 tháng.

Khám lâm sàng.

Làm các xét nghiệm

T3, T4 TSH, Tg, AntiTg.

Công thức máu hoặc huyết đồ.

Điện tâm đồ.

Chức năng gan thận.

Siêu âm tuyến giáp, hạch cổ.

X quang phổi.

Xét nghiệm chẩn đoán loại trừ có thai.

Xạ hình toàn thân với 131I liều 2 - 5mCi sau khi uống 48 - 72 giờ, cần lưu ý tránh hiện tượng choáng tuyến giáp (stunning effect) làm giảm hiệu quả điều trị. Có thể đánh giá tổ chức tuyến giáp còn lại sau mổ bằng xạ hình với 99mTcpertechetat, liều 2 - 5mCi, tiêm tĩnh mạch, ghi hình sau tiêm 15 phút.

Xác định liều điều trị

Liều 131I điều trị hủy mô tuyến giáp sau phẫu thuật:

+ Liều thấp: 30 mCi.

+ Liều trung bình: 50 mCi.

+ Liều cao: 100 mCi.

Liều 131I điều trị di căn và tái phát:

+ Di căn hạch vùng: 150 mCi.

+ Di căn phổi: 100 - 150 mCi.

+ Di căn xa (xương, não...): 200 - 250 mCi.

Liều điều trị cần được điều chỉnh đối với trẻ em và người lớn tuổi, thể trạng kém.Khi liều 131I điều trị > 30mCi người bệnh cần nằm viện cách ly.

Người bệnh nhận liều điều trị

Tiến hành điều trị bằng 131I khi bệnh nhân ở tình trạng nhược giáp, TSH ≥ 30PUI/ml. Người bệnh uống liều 131I đã chỉ định dạng viên nang hoặc dung dịch xa bữa ăn (trước ăn 2 giờ hoặc sau ăn 4 giờ).

Có thể cho người bệnh dùng các thuốc ngăn ngừa tác dụng phụ của 131I: Odansetron 8mg x 01 ống hoặc primperan 10 mg x 01 ống, dimedron 10 mg x 01 ống, dexamethazon 4mg hoặc methylprednisolon 40 mg x 01 lọ - tiêm tĩnh mạch trước uống 131I 15 - 20 phút.

Bổ sung hormon giáp

5 - 7 ngày sau uống liều điều trị 131I, bổ sung T4 liều 2 - 4 mcg/1kg cân nặng/ngày, đảm bảo người bệnh ở tình trạng bình giáp. T4 phải được uống liên tục cho đến hết đời, duy trì liều T4 đủ ức chế TSH < 0,1 PUI/ml.

Đo suất liều 131I và xạ hình sau khi nhận liều điều trị

5 - 7 ngày sau uống liều điều trị 131I, khi hoạt độ phóng xạ trong máu đã thấp, tiến hành:

Xạ hình vùng cổ và toàn thân.

Đánh giá:

+ Sự tập trung 131I  tại tuyến giáp.

+ Tập trung 131I  tại vùng cổ, ngoài tuyến giáp (hạch, di căn).

+ Tập trung 131I tại nơi khác trong cơ thể (di căn xa).

Đo suất liều tại vùng cổ: áp sát và cách 01 mét.

Người bệnh xuất viện

Người bệnh xuất viện khi hoạt độ phóng xạ trong cơ thể còn < 30mCi tính theo lí thuyết hoặc suất liều cách người bệnh 1 mét d 50 PSv/h hoặc d 5 mR/h.

Quản lí, theo dõi người bệnh sau điều trị 131I

Sau điều trị, người bệnh được uống T4 liên tục 5 tháng sau đó ngừng 1 tháng, tái khám để đánh giá kết quả qua các chỉ số:

Lâm sàng: toàn thân, tuyến giáp, hạch…

Định lượng Tg: Tg(-) khi nồng độ trong máu < 10 ng/ml. Tg(+) khi nồng độ >10 ng/ml. Nồng độ Tg > 2ng/ml ở người bệnh đang điều trị ức chế bằng nội tiết tố cho thấy khả năng chưa hủy hết mô giáp, còn tổ chức ung thư hoặc bệnh tái phát.

Định lượng anti Tg: Anti Tg > 35ng/ml được coi là dương tính (+).

Xạ hình toàn thân (WBS):

+ Liều 131I: 2 - 10 mCi, uống khi đói.

+ Sau 48 hoặc 72 giờ, xạ hình vùng cổ và toàn thân.

+ Đánh giá: Tác dụng hủy mô tuyến giáp còn lại sau mổ? Diệt được các tổn thương di căn vùng? Diệt được các di căn xa? Xuất hiện ổ tập trung 131I mới tại tuyến giáp, tại vùng cổ, tại nơi khác trong cơ thể. Xạ hình (-) khi không còn tổ chức tuyến giáp, không còn tổ chức di căn tập trung 131I trong cơ thể.

+ Xạ hình khối u với 99mTc-MIBI, 18FDG được chỉ định trong trường hợp Tg (+) nhưng xạ hình toàn thân với 131I sau điều tri (-).

Các xét nghiệm khác: Sinh hoá máu, huyết học, siêu âm tuyến giáp và vùng cổ, siêu âm tổng quát, X-quang tim phổi, xạ hình xương ...

Nếu kết quả Tg (-) và WBS (-): Đã sạch tổ chức tuyến giáp, không còn tổ chức ung thư trong cơ thể, chỉ định điều trị nội tiết tố T4, liều 2 - 4 Pg/kg cân nặng/ngày, duy trì liều T4 đủ ức chế TSH < 0,1 PUI/ml. Người bệnh ở trạng thái bình giáp.Theo dõi định kỳ 6 tháng/lần trong 2 năm đầu và sau đó 1 năm/lần cho những năm tiếp theo.

Nếu Tg (+) và/hoặc WBS (+): Còn tổ chức giáp hoặc còn tổ chức ung thư trong cơ thể, cần tiếp tục điều trị cho đến khi đạt được kết quả Tg (-) và WBS (-).

Biến chứng và xử trí

Biến chứng sớm

Nhức đầu, ù tai: dùng thuốc giảm đau, an thần: paracetamol 0,5g, uống 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày hoặc efferalgan codein 0,5g, uống 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày.

Buồn nôn, nôn: chống nôn ondansetron 8mg tiêm tĩnh mạch 1 ống/lần hoặc primperan 10mg, uống 1 - 2 viên x 1- 2 lần/ngày.

Viêm tuyến nước bọt, tuyến giáp, viêm phần mềm vùng cổ do bức xạ: chườm lạnh, dùng các thuốc chống viêm, giảm đau: paracetamol 0,5g, uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày hoặc efferalgan codein 0,5g, uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày; nếu nặng dùng methylprednisolon 40 mg x 02 lọ tiêm, truyền tĩnh mạch.

Viêm thực quản, dạ dày do bức xạ: dùng thuốc bọc niêm mạc gastropulgit uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày; giảm tiết acide: omeprazol hoặc pantoprazol 40mg, uống 1 viên/lần x 1 - 2 lần/ngày; an thần: seduxen 5mg, uống 1-2 viên/lần vào buổi tối khi đi ngủ.

Viêm bàng quang cấp do bức xạ: đề phòng bằng cách uống nhiều nước, tránh nhịn tiểu.

Viêm tổ chức phổi do bức xạ khi có tổn thương di căn phổi tập trung nhiều 131I: efferalgan codein 0,5g, uống 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày; methylprednisolon 40 mg x 02 lọ tiêm, truyền tĩnh mạch.

Phù não khi có tổn thương di căn tập trung nhiều131I: chống phù não osmofuldin 20% 250 - 500ml truyền tĩnh mạch; methylprednisolon 40 mg x 02 lọ tiêm tĩnh mạch.

Biến chứng muộn

Suy tuỷ và bệnh bạch cầu: Hiếm thấy.

Xơ phổi: ít xảy ra.

Ung thư bàng quang: Có thể gặp với tỷ lệ thấp ở các người bệnh điều trị liều cao với tổng liều > 1.000 mCi.

Khô miệng do xơ teo tuyến nước bọt.

Vô sinh: Hiếm thấy.