Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát

Ngày: 2017-3-25

By member of dieutri.vn

Tính nhạy cảm của u phổi và chu trình phát triển: các tế bào phân chia nhanh nhạy cảm hơn với điều trị hoá chất, đặc biệt, khi tế bào đang trong các pha của quá trình phân chia.

Nhận định chung

Điều trị ung thư phổi dựa vào týp mô bệnh học tế bào, giai đoạn, tình trạng toàn thân, chức năng gan thận, tim mạch. Có thể phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị tăng cường miễn dịch, điều trị giảm nhẹ.

Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát

Một số điểm cần lưu ý

Mục đích điều trị hoá chất:

+ Chữa khỏi, làm tăng thời gian sống thêm không có bệnh.

+ Điều trị giảm nhẹ, chữa triệu chứng.

Chỉ định điều trị hoá chất:

+ Khi ung thư lan rộng và không thể chữa khỏi bằng phẫu thuật.

+ Điều trị tăng cường các di căn không quan sát được sau mổ hoặc xạ trị.

Tính nhạy cảm của u phổi và chu trình phát triển: các tế bào phân chia nhanh nhạy cảm hơn với điều trị hoá chất, đặc biệt, khi tế bào đang trong các pha của quá trình phân chia.

Phát triển của u phổi: khi u to, kích thước sẽ tăng chậm do thiếu nuôi dưỡng và oxy. Sau phẫu thuật hoặc xạ trị các tế bào lại phân chia nhanh, vì vậy, tăng nhạy cảm với hoá chất.

Lập phác đồ và kế hoạch điều trị:

+ Liều lượng thuốc tính theo diện tích bề mặt cơ thể.

+ Kết hợp thuốc hiệu quả hơn dùng một thuốc.

+ Các thuốc kết hợp có độc tính và cơ chế tác dụng khác nhau.

Các vấn đề gặp phải khi điều trị hoá chất:

+ Kháng thuốc: Ban đầu hoặc mắc phải.

+ Gây độc: Đặc biệt với các tế bào bình thường phân chia nhanh như: niêm mạc miệng, ruột, tuỷ xương, tóc.

+ Ức chế tuỷ xương: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

+ Tác động lên đường tiêu hoá: Nôn mửa, viêm dạ dày, khó nuốt, táo bón, tiêu chảy.

+ Tác động lên da: Khô da, bỏng do ánh nắng mặt trời.

+ Tác động lên hệ sinh dục: Giảm số lượng tinh trùng, giảm kinh nguyệt.

Điều trị đích:

+ Thuốc ức chế thụ cảm thể phát triển biểu mô (Epidermal Growth Factor Receptors): Chỉ định với ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn cuối. Các thuốc: Tarceva 100, hoặc 150 mg x 1 viên/ngày.

+ Thuốc ức chế yếu tố phát triển nội mô mạch máu (Vascular endothelial growth factor (VEGF): bevacizumab (chống chỉ định cho UTP tế bào gai, ho ra máu, cần thận trong khi dùng phối hợp với các thuốc khác có thể tăng nguy cơ thủng đường tiêu hoá).

Chỉ định điều trị hóa chất ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Giai đoạn I và II:

Phẫu thuật là chỉ định hàng đầu có thể chữa khỏi 67% (giai đoạn I), 4050% (giai đoạn II). ư Chưa rõ hiệu quả của điều trị hóa chất trước (Neoadjuvant) và sau phẫu thuật (adjuvant). ư Có thể xạ phẫu đơn thuần giai đoạn I và hậu phẫu giai đoạn II.

Giai đoạn IIIA:

+ Xạ trị + hoá chất + Xét khả năng phẫu thuật.

+ Phác đồ có hoặc không có platin.

+ Phác đồ lựa chọn là CAP (Cisplatin + Doxorubicin + Cyclophosphmid).

Giai đoạn IIIB:

+ Tràn dịch màng phổi ảnh hưởng nhiều đến kế hoạch điều trị.

+ Hóa chất + xạ trị hoặc xạ trị đơn thuần.

+ Hóa chất: Phác đồ có platin và không có platin.

Giai đoạn IV:

Điều trị hoá chất là chỉ định chuẩn. Nếu ECOG/Zubrod 0-1: phác đồ có muối platin. Nếu ECOG/Zubrod : 2 hoặc > 70 tuổi nên dùng hoá chất đơn trị liệu. ư Các thuốc hàng thứ nhất đang được khuyến cáo: gemcitabin + cisplatin, paclitaxel + carboplatin hoặc cisplatin, vinorelbin + cisplatin, docetaxel + cisplatin.

Phác đồ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát

Quyết định phác đồ điều trị cần dựa vào: 

+ Tình trạng toàn thân + Lựa chọn phác đồ có ít tác dụng phụ + Cân nhắc giữa chất lượng cuộc sống với tác dụng phụ của thuốc, hiệu quả điều trị.

Nếu có di căn não: Phẫu thuật + xạ trị hậu phẫu toàn não.

Bệnh nhân tái phát đơn độc tại phổi, không có dấu hiệu di căn xa: Phẫu thuật lấy u tái phát.

U tái phát nhiều vị trí, thể trạng kém: Hoá chất và Xạ trị chỉ đóng vai trò giảm nhẹ.

Bệnh chưa lan tràn rộng, hoá chất có thể kéo dài thời gian sống thêm. 

Một số phác đồ hóa chất điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Các thuốc hay dùng trong các phác đồ hiện nay: Cisplatin, etoposid, carboplatin, paclitaxel, docetaxel, vinorelbin tartrat, doxorubicin, vincristin sulfat, iosfamid, gemcitabin hydrochlorid.

Phác đồ PE:

Cisplatin  100 mg/m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Etoposid  100 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1-3.

Chu kỳ 21-28 ngày. 4-6 chu kỳ/liệu trình Hoặc cách dùng khác:

Cisplatin  30 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1-3.

Etoposid  100 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1-3.

Chu kỳ 21-28 ngày. 4-6 chu kỳ/liệu trình.

Phác đồ Cisplatin + Paclitaxel:

Paclitaxel  175 mg/ m2  tĩnh mạch  (3h) ngày 1.

Cisplatin  80 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày Hoặc:

Paclitaxel  135 mg/ m2  tĩnh mạch  (3 h) ngày 1.

Cisplatin  75 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Phác đồ Cisplatin + Gemcitabin:

Gemcitabin  800 mg/ m2  tĩnh mạch  (30 phút)     ngày 1, 8, 15.

Cisplatin  100 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Chu kỳ 28 ngày Hoặc:

Gemcitabin  1250 mg/ m2  tĩnh mạch  (30 phút) ngày 1 + 8.

Cisplatin  100 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày.

Phác đồ Docetaxel đơn thuần:

Docetaxel (taxotere)100 mg/ m2  tĩnh mạch  (1h) ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày.

Đây là phác đồ mạnh nên dùng khi bệnh tiến triển sau điều trị phác đồ có cisplatin.

Phác đồ: Paclitaxel + Carboplatin:

Paclitaxel  175 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Carboplatin  300 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày.

Phác đồ CV:

Vinorenbin  30 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1, 8, 15.

Cisplatin  100 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày.

Chỉ dùng cisplatin khi mức lọc cầu thận GFR > 60 ml/phút, nếu GFR< 60 ml/phút thay cisplatin bằng carboplatin, liều lượng: 5 x (GFR+ 25)mg. Hoặc

Vinorenbin  25 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1, 8, 15.

Cisplatin  100 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Chu kỳ 28 ngày.

Chỉ dùng cisplatin khi mức lọc cầu thận GFR > 60 ml/phút, nếu GFR < 60 ml/phút thay cisplatin bằng carboplatin, liệu lượng: 5 x (GFR+ 25) mg.

Phác đồ dùng Erlotinib:

Viên 150 mg x 1 viên/ngày.

Phác đồ: Gemcitabin + Cisplatin + Tarceva:

Gemcitabin  1250 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1, 8.

Cisplatin   80 mg/ m2  tĩnh mạch  ngày 1.

Tarceva (Erlotinib) 100 mg/ngày. Uống ngày 1-2.

Chu kỳ 28 ngày.

Phác đồ: E-B:

Tarceva (Erlotinib) 100 mg/24 giờ. Uống 21 ngày.

Bevacizumab  7,5 mg/kg tĩnh mạch  ngày 1.

Tuy nhiên, hiệu quả của phác đồ chưa thật rõ ràng và nhiều biến chứng.

Phác đồ điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

Ung thư phổi tế bào nhỏ có đặc điểm tiến triển nhanh, di căn sớm, có các hội chứng cận u trên lâm sàng, rất nhạy cảm với điều trị bằng hóa chất, xạ trị.

Giai đoạn còn giới hạn trong lồng ngực:

Hóa chất + xạ trị ± xạ trị sọ não dự phòng. Có thể phối hợp: Hóa chất - Hóa chất -  Xạ trị - Hóa chất - Xạ trị - Hóa chất - Xạ trị - Hóa chất - Hóa chất.

Các phác đồ hóa chất:

+ Etoposid + cisplatin.

+ Cisplatin + irinotecan

Điều trị hóa chất có hoặc không có xạ trị sọ não dự phòng kèm theo cho những bệnh nhân đáp ứng điều trị hoàn toàn, (xạ trị dự phòng này có thể gây bệnh lý chất trắng, thường thấy sau 1 năm).

Giai đoạn lan rộng: Các thuốc hàng thứ nhất

Etoposide (VP-16) + cisplatin (hoặc carboplatinh) + xạ trị

Cisplatin + irinotecan.

Đang thử nghiệm lâm sàng CAV, CAE.

Phác đồ điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ tái phát

Có thể dùng các thuốc:

Topotecan (Hycamtin).

Etoposid (VP-16) đường uống.

Paclitaxel (Taxol).

Irinotecan/CPT-11 (Camptosar).

CAV.

Điều trị giảm nhẹ triệu chứng bằng xạ trị.

Một số phác đồ điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

Có rất nhiều hóa chất áp dụng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Tuy nhiên, người ta chưa rõ phác đồ nào có khả năng kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh. Các phác đồ này cho tỷ lệ đáp ứng với điều trị 75- 90% và tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 50% khi bệnh còn ở giai đoạn khư trú. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn lan tràn, tỷ lệ đáp ứng là 75% và tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 25%. Tuy tỷ lệ đáp ứng với điều trị hóa chất rất cao, nhưng thời gian sống thêm trung bình chỉ giới hạn khoảng 14 tháng ở giai đoạn khu trú và 7- 9 tháng ở giai đoạn lan tràn. Một số phác đồ kết hợp:

Phác đồ PE:

Cisplatin  80 mg/m2 tĩnh mạch (1h) ngày 1.

Etoposid  100 mg/ m2 tĩnh mạch (2h) ngày 1-3.

Chu kỳ 21 ngày. Hoặc

Carboplatin 300 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Etoposid  120 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1 - 3

Chu kỳ 28 ngày.

Phác đồ CAV:

Cyclophosphmid 1000 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Doxorubicin  40-50 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Vincristin  1,4 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày.

Phác đồ CEV:

Epirubicin  70 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Cyclophosphamid  1000 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Vincristin  1,4 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày.

Phác đồ CAE:

Cyclophosphamid 1000 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Doxorubicin  45 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Etoposid  80 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1-3 hoặc 1, 3, 5.

Phác đồ ICE:

Carboplatin  300 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1.

Ifosfamid  5000 mg/ m2 tĩnh mạch (24h) ngày 1 (với mesna).

Etoposid  120 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1 + 2 và 240 mg/m2. Uống  ngày 3.

Chu kỳ 28 ngày.

Phác đồ VIP:

Etoposid 750 mg tĩnh mạch ngày 1-4.

Ifosfamid 1200 mg/ m2 tĩnh mạch ngày 1-4.

Chu kỳ 28 ngày.

Một số phác đồ đơn chất:

+ Topotecan  1,5 mg/ m2 tĩnh mạch (30 phút)/ngày  5 ngày. Chu kỳ 3 tuần.

+ Erlotinib: Điều trị UTP KPTBN tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại hóa trị liệu trước đó: 150 mg/ngày/uống x kết thúc điều trị.