Đăng ký thuốc

Ngày: 23 - 9 - 2014

Điều 35 quy định Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Y tế cấp số đăng ký thuốc; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

1. Căn cứ để đăng ký thuốc bao gồm:

a) Kết quả thử lâm sàng về hiệu lực và độ an toàn của thuốc, trừ thuốc được miễn thử lâm sàng quy định tại Điều 55 của Luật này;

b) Tài liệu kỹ thuật về thuốc;

c) Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam.

2. Cơ sở đăng ký thuốc phải nộp lệ phí khi nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Y tế cấp số đăng ký thuốc; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thủ tục, hồ sơ đăng ký thuốc, thời hạn hiệu lực của số đăng ký thuốc và việc thu hồi số đăng ký thuốc.

Bài mới nhất
Bài xem nhiều nhất

Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc

Điều 26. Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc!

Tiêu chuẩn chất lượng thuốc

Điều 66. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc!

Những hành vi bị nghiêm cấm trong luật dược

Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong luật dược!

Nghĩa vụ của người bán lẻ thuốc và của chủ cơ sở bán lẻ thuốc

Điều 28. Nghĩa vụ của người bán lẻ thuốc và của chủ cơ sở bán lẻ thuốc!

Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc, người bán lẻ thuốc

Điều 25. Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc, người bán lẻ thuốc!

Cơ sở bán lẻ thuốc

Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về địa bàn được mở cơ sở bán lẻ thuốc theo các hình thức quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp và tủ thuốc của trạm y tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, thực trạng đội ngũ cán bộ y tế và nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong từng giai đoạn

Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược!

Hình thức, điều kiện thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kinh doanh thuốc

Điều 10, 11. Hình thức, điều kiện thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kinh doanh thuốc!

Sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ thuốc đông y và thuốc từ dược liệu

Điều 44, 45. Sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ thuốc đông y và thuốc từ dược liệu!

Danh mục và điều kiện kinh doanh, sử dụng thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt

Điều 63, 64. Danh mục và điều kiện kinh doanh, sử dụng thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt

Kiểm nghiệm thuốc

Trường hợp có nghi ngờ về thành phần hoặc chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc được áp dụng các phương pháp khác với các phương pháp trong tiêu chuẩn đã đăng ký để kiểm tra và đưa ra kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc

Cơ sở kiểm nghiệm thuốc dịch vụ, của cơ sở kinh doanh và nhà nước

Điều 68, 69. Cơ sở kiểm nghiệm thuốc dịch vụ, của cơ sở kinh doanh và nhà nước!

Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành luật dược

Điều 71, 72. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành luật dược!

Giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc

Điều 70. Giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc!

Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh, pha chế, cấp phát thuốc đặc biệt

Điều 65. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh, pha chế, cấp phát thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt!