Thay băng rửa vết thương nhiễm khuẩn


Ngày: 7 - 4 - 2015

Kiểm tra hổ sơ người bệnh. Thông bảo cho người bệnh. Nhận định tình trạng người bệnh.

Nhận định chung

Vết thương nhiễm khuẩn là vết thương có dấu hiệu của viêm (sưng, nóng, đỏ, đau, có dịch rỉ viêm chảy ra từ vết thương). Nếu nhiễm khuẩn kéo dài thì có mủ hoặc tổ chức hoại tử.

Kỹ thuật rửa vết thương nhiuễm khuẩn

Chuẩn bị người bệnh

Kiểm tra hổ sơ người bệnh.

Thông bảo cho người bệnh.

Nhận định tình trạng người bệnh.

Chuẩn bị người điều dưỡng

Thực hiện rửa tay thường quy.

Mang khẩu trang.

Chuẩn bi dụng cụ

Sắp xếp đụng cụ tên xe thay băng.

Kiểm tra dụng cụ.

Tiến hành kị thuật

Điều dưỡng đi găng sạch.

Chuẩn bị tư thế người bệnh.

Trải nilon dưới vị trí vết thương.

Chuẩn bị dung dịch rửa vết thương.

Đặt túi đựng đồ bẩn vào vị trí thuận lợi.

Mở gói/ hộp dụng cụ vô khuẩn.

Tháo bỏ băng, gạc cũ.

Tháo bỏ găng đã sử dụng.

Điều dưỡng đi găng vô khuẩn.

Rửa trong vết thương.

Rửa ngoài vết thương.

Theo dõi tình trạng người bệnh.

Thấm khô vết thương.

Sát khuẩn vết thương.

Đặt gạc vô khuẩn và băng vết thương.

Thu đọn dụng cụ.

Phân loại và thu gom chất thải.

Ghi phiếu chăm sóc

Thông báo cho người bệnh.

 


Bài xem nhiều nhất

Kỹ thuật đặt ống thông dạ dày

Trên lâm sàng thường gặp đặt ống thông dạ dày trong hỗ trợ việc nuôi dưỡng, cho thuốc người bệnh đối với những người bị mất khả năng ăn uống bằng đường miệng.

Kỹ thuật sơ cứu gãy xương

Cho dù là gãy xương kín hay gãy xương hở thì công tác sơ cứu gãy xương cũng phải được tiến hành nhanh chóng chính xác tại nơi xảy ra tai nạn.

Kỹ thuật khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế

Các phương pháp tiệt khuẩn gồm hấp ướt, hấp khô, và tiệt khuẩn bằng khí. Hấp ướt: là phương pháp thông thường và thích hợp nhất để tiệt uẩn cho tất cá các dụng cụ dùng trong các thủ thuật xâm lấn chịu được nhiệt và độ ẩm.

Thay băng vết thương và cắt chỉ

Máu vết thương người bệnh dính, phải làm ẩm bằng tưới dung dịch rửa - Vết thương khô, tháo băng theo chiều dọc vết mổ.

Rửa tay thường quy phòng ngừa nhiễm khuẩn

Trong quá trình chăm sóc và điều trị, đôi bàn tay của nhân viên y tế rất dễ bị ô nhiễm với các tác nhân gây bệnh. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào loại thao tác và thời gian thực hiện thao tác trên người bệnh.

Kỹ thuật thông tiểu nữ

Tính chất nước tiểu bình thường là trong. Nước tiểu mới bài xuất ra thường sạch, không có cặn lắng, nước tiểu dẫn lưu qua ống thông thường trong không có cặn lắng nhưng thỉnh thoảng có một vài mảnh vụn niêm mạc.

Kỹ thuật đặt kim luồn ngoại vi

Kỹ thuật tiêm, truyền tĩnh mạch được thực hiện bằng kim luồn ngoại vi là phương pháp tiêm, truyền tĩnh mạch sử dụng loại kim làm bằng ống nhựa mềm luồn vào trong lòng tĩnh mạch.

Kỹ thuật hút đờm rãi

Kỹ thuật hút mở là kỹ thuật hút có sử dụng ống hút vô khuẩn và ống hút này được mở ra tại thời điểm hút, người điều dưỡng phải mang găng vô khuẩn khi tiến hành thủ thuật hút.

Kỹ thuật thông tiểu nam

Niệu đạo là đường dẫn nước tiểu đến bàng quang, ở nam, niệu đạo dài khoảng 20 cm dùng để vận chuyển nước tiểu và tinh dịch.

Kỹ thuật thụt tháo cho bệnh nhân

Đặt người bệnh nằm ở tư thế đúng. Giúp người bệnh nằm nghiêng sang trái với đầu gối chân phải co. Người bệnh không tự chủ, trẻ em có thể được đăt nằm ngửa.

Kỹ thuật rửa tay vô khuẩn ngoại khoa

Rửa tay ngoại khoa được áp dụng bắt buộc cho phẫu thuật viên và người phụ mổ trước khi tiến hành phẫu thuật, chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn hay thực hiện các chăm sóc đặc biệt.

Thở ô xy qua mũi và ống mở khí quản

Liệu pháp oxy được chỉ định cho các người bệnh có biểu hiện thiếu oxy (nồng độ oxy thấp hoặc độ bão hòa oxyhemoglobin trong máu động mạch thấp).

Các biện pháp cầm máu tạm thời

Trước khi tiến hành sơ cứu mạch máu, cần phải nhận định được vết thương mạch máu thuộc động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch.

Sát khuẩn tay bằng dung dịch cồn

Tháo đồ trang sức ở tay. Lấy khoáng 3 - 5 ml dung dịch chứa cồn vào lòng bàn tay. Xoa hai lòng bàn tay vào nhau.

Kỹ thuật pha thuốc cho người bệnh

Điều dưỡng cần phải biết rõ quy trình pha thuốc và thận trọng trong thao tác để có được một bơm tiêm thuốc không bị nhiễm khuẩn và không làm giảm liều lượng của thuốc.