Klevaflu: thuốc kháng nấm thế hệ mới

12/09/2019 10:40

Tiêm truyền tĩnh mạch, tốc độ không quá 10 mL mỗi phút, cân nhắc tốc độ truyền ở bệnh nhân có chế độ hạn chế natri hoặc dịch

Nhà sản xuất

Kleva Pharmaceuticals SA.

Thành phần

Fluconazol.

Chỉ định/công dụng

Người lớn: điều trị viêm màng não do Cryptococcus, bệnh nấm Coccidioides immitis, nhiễm Candida (Candida xâm lấn; Candida niêm mạc bao gồm miệng-hầu/thực quản; Candida niệu; Candida da-niêm mạc mạn tính; Candida gây teo ở miệng bao gồm đau răng miệng, nếu vệ sinh răng miệng và điều trị tại chỗ không hiệu quả); dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao, nhiễm Candida miệng-hầu/thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao, nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm bạch cầu kéo dài (như bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học tiếp nhận hóa trị liệu, ghép tế bào gốc tạo huyết).

Trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên 0-17 tuổi: điều trị Candida niêm mạc (miệng-thực quản, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus; dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch; ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

Có thể dùng trước khi có kết quả cấy vi khuẩn và những xét nghiệm khác; một khi đã có kết quả, phải điều chỉnh điều trị kháng khuẩn phù hợp. Cân nhắc những hướng dẫn chính thức về sử dụng thuốc kháng nấm.

Người lớn: Viêm màng não do Cryptococcus: liều tải 400 mg/ngày 1, tiếp theo 200-400 mg/ngày (nhiễm nấm đe dọa tính mạng: có thể 800 mg/ngày) trong ít nhất 6-8 tuần; liều duy trì, hoặc dự phòng ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao: 200 mg/ngày. Bệnh nấm Coccidioides immitis: 200-400 mg/ngày (có thể 800 mg/ngày, đặc biệt bệnh màng não) trong 11-24 tháng hoặc dài hơn. Nhiễm Candida xâm lấn: liều tải 800 mg/ngày 1, tiếp theo 400 mg/ngày trong 2 tuần sau khi cấy máu đầu tiên âm tính và không còn dấu hiệu/triệu chứng nhiễm Candida huyết; miệng-hầu/thực quản: liều tải 200-400 mg/ngày 1, tiếp theo 100-200 mg/ngày trong 7-21 ngày (miệng-hầu) hoặc 14-30 ngày (thực quản) đến khi thuyên giảm hoặc điều trị lâu hơn cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng; niệu: 200-400 mg/ngày trong 7-21 ngày (hoặc lâu hơn cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng); teo miệng mạn tính: 50 mg/ngày trong 14 ngày; da-niêm mạc mạn tính: 50-100 mg/ngày, lên đến 28 ngày (hoặc lâu hơn nếu bị cả nhiễm khuẩn nặng, hoặc suy giảm miễn dịch nặng và nhiễm khuẩn). Tái phát nhiễm Candida ở bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao: miệng-hầu họng: 10-200 mg/ngày hoặc 200 mg x 3 lần/tuần; thực quản: 100-200 mg/ngày hoặc 200 mg x 3 lần/tuần. Dự phòng nhiễm Candida (nên bắt đầu vài ngày trước khi điều trị giảm bạch cầu và tiếp tục trong 7 ngày sau khi hồi phục bạch cầu trung tính tăng >1000 tế bào/mm3): 200-400 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận (dựa theo chỉ định và liều khuyến cáo mỗi ngày cho từng chỉ định): liều tải đầu tiên 50-400 mg; tiếp theo dùng liều khuyến cáo 100% (ClCr >50mL/phút hoặc sau mỗi lần thẩm tách máu) hoặc 50% (ClCr ≤ 50mL/phút và không thẩm tách máu).

Người lớn tuổi: chỉnh liều dựa trên chức năng thận.

Trẻ sơ sinh, trẻ em (28 ngày tuổi – 11 tuổi): nhiễm Candida niêm mạc: khởi đầu 6 mg/kg/ngày 1, tiếp theo 3 mg/kg/ngày; nhiễm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus: 6-12 mg/kg/ngày phụ thuộc mức độ bệnh; dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao: 6 mg/kg/ngày; dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 3-12 mg/kg/ngày phụ thuộc mức độ và thời gian giảm bạch cầu trung tính.

Trẻ vị thành niên 12-17 tuổi: sử dụng liều (cho người lớn hoặc cho trẻ em) dựa vào cân nặng và sự phát triển ở tuổi dậy thì.

Trẻ mới sinh [giống liều (mg/kg) cho trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi và trẻ em] 0-14 ngày tuổi: dùng mỗi 72 giờ và tối đa 12 mg/kg/72 giờ, 15-27 ngày tuổi: dùng mỗi 48 giờ và tối đa 12 mg/kg/48 giờ.

Cách dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch, tốc độ không quá 10 mL/phút; cân nhắc tốc độ truyền ở bệnh nhân có chế độ hạn chế natri hoặc dịch.

Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc, với hợp chất có liên quan nhóm azol. Sử dụng đồng thời với terfenadin ở bệnh nhân đang dùng fluconazol ≥ 400 mg/ngày, với thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozid, quinidin.

Thận trọng

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, suy gan/thận, có khả năng tiền loạn nhịp. Ngưng sử dụng nếu phần da nhiễm trùng bị bỏng rộp hoặc hồng ban đa dạng. Theo dõi tiến triển tổn thương gan nghiêm trọng hơn nếu có bất thường xét nghiệm gan; khi sử dụng đồng thời với thuốc có khoảng trị liệu hẹp chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4 hoặc với terfenadin (fluconazol < 400 mg/ngày). Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi ích lợi lớn hơn nguy cơ, cho con bú: không nên dùng. Lái xe, vận hành máy móc.

Phản ứng phụ

Thường gặp đau đầu; đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn; tăng ALT, AST, alkalin phosphatase; phát ban.

Tương tác

Chống chỉ định: Cisaprid (kéo dài khoảng QT bao gồm xoắn đỉnh), terfenadin (rối loạn nhịp tim nghiêm trọng), astemizol (có thể kéo dài khoảng QT), pimozid/quinidin (có thể kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh), erythromycin (khả năng kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh và đột tử do tim). Không khuyến cáo: Halofantrin (khả năng tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh và đột tử do tim). Thận trọng: Amiodaron (có thể tăng khoảng QT). Thận trọng và/hoặc chỉnh liều fluconazol/thuốc dùng đồng thời: Rifampicin; alfentanil, amitriptylin, nortriptylin, thuốc chống đông, benzodiazepin tác dụng ngắn (như midazolam, triazolam), carbamazepin, thuốc chẹn kênh calci (như nifedipin, isradipin, amlodipin, verapamil, felodipin), celecoxib, cyclophosphamid, fentanyl, thuốc ức chế HMG-CoA reductase (như atorvastatin, simvastatin, fluvastatin), olaparib, thuốc ức chế miễn dịch (như ciclosporin, everolimus, sirolimus, tacrolimus), losartan, methadon, NSAID, phenytoin, prednison, rifabutin, saquinavir, sulfonylure, theophylin, alcaloid dừa cạn, vit A, voriconazol, zidovudin, ivacaftor.

Phân loại

D (khi dùng cho những chỉ định khác ngoài nhiễm Candida âm đạo)

Thuốc kháng nấm [Antifungals]

Trình bày/đóng gói

Klevaflu SOL.INF 2mg/mL; Dịch truyền 2 mg/mL; 100 mL x 1's.