Giải phẫu xương khớp chi dưới

Ngày: 31 - 3 - 2015

Mỗi ngón chân có ba xương: xương đốt ngón gần, đốt ngón giữa và đốt ngón xa. Ngoại trừ ngón I chỉ có hai xương là xương đốt ngón gần và đốt ngón xa. Mỗi xương cũng có ba phần là nền đốt ngón, thân đốt ngón và chỏm đốt ngón.


Xương chậu

Mô tả

Xương chậu là một xương đôi, hình cánh quạt, xương chậu bên này nối tiếp với xương chậu bên đối diện và xương cùng phía sau thành khung chậu. Khung chậu  hình cái chậu thắt ở giữa, chỗ thắt là eo chậu trên. Khung chậu có nhiệm vụ chứa đựng các tạng  trong ổ bụng và chuyển trọng lượng thân mình xuống chi dưới.

Cấu tạo

Về phương diện phôi thai, xương chậu do ba xương nối lại với nhau. Trung tâm kết nối là ổ cối, nơi đây có vết tích của sụn hình chữ Y.

Xương cánh chậu: ở trên, gồm có hai phần thân và cánh xương cánh chậu.

Xương mu: ở trước, gồm có: thân và hai ngành là ngành trên và ngành dưới.

Xương ngồi: ở sau, gồm có thân xương ngồi và ngành xương ngồi.

Ðặc điểm giải phẫu học

Xương chậu là xương  dẹt có 2 mặt và 4 bờ.

Mặt ngoài: ở giữa có hố lõm hình chén gọi ổ cối để tiếp khớp chỏm xương đùi. Trên ổ cối là diện mông để các cơ mông bám. Dưới ổ cối là lỗ bịt, có màng bịt che phủ, phía trước lỗ bịt có rãnh (ống) bịt để cho mạch máu và thần kinh bịt đi qua.

Mặt trong: ở giữa là đường cung, chạy chếch từ trên xuống dưới ra trước; Hai đường cung hai xương chậu cùng ụ nhô xương cùng phía sau tạo thành eo chậu trên. Eo chậu trên chia khung chậu làm hai phần, phía trên là chậu lớn, dưới là chậu bé. Eo chậu trên rất quan trọng trong sản khoa. Trên đường cung là hố chậu, sau hố chậu có diện khớp hình vành tai là diện nhĩ để khớp với xương cùng. Dưới đường cung là diện vuông tương ứng với ổ cối phía sau, dưới diện vuông là lỗ bịt.

Bờ trên: là mào chậu, nơi cao nhất của mào chậu ngang mức đốt sống thắt lưng 4.

Bờ dưới: do ngành xương ngồi hợp với ngành dưới xương mu tạo thành.

Bờ trước: có một số chi tiết sau:

Gai chậu trước trên là mốc giải phẫu quan trọng.

Gò chậu mu.

Củ mu có dây chằng bẹn bám. Mặt trong và dưới của củ mu có diện mu để khớp với xương mu bên đối diện.

Bờ sau: cũng có nhiều chỗ lồi lõm, có các chi tiết:

Gai chậu sau trên.

Khuyết ngồi lớn.

Gai ngồi.

Khuyết ngồi nhỏ.

Ụ ngồi: là nơi chịu toàn bộ trọng lượng cơ thể khi ngồi.

 

Hình. Khung chậu

1. Khớp cùng chậu   2. Xương cùng   3. Xương chậu   4. Xương cụt   5. Khớp mu   6. Eo chậu trên

Xương đùi

Xương đùi là một xương dài gồm có thân và hai đầu.

Thân xương

Hình lăng trụ tam giác gồm ba mặt: trước, trong, ngoài; ba bờ: trong, ngoài và sau. Bờ sau lồi và sắc gọi đường ráp có nhiều cơ bám.

Ðầu trên

Có chỏm đùi, cổ đùi, mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé.

Chỏm đùi: hình 2/3 khối cầu, hướng lên trên vào trong và ra trước.

Cổ đùi: nối chỏm với hai mấu chuyển, nghiêng lên trên và vào trong. Trục của cổ họp với trục thân một góc 1300 gọi là góc nghiêng, giúp cho xương đùi vận động dễ dàng.

Mấu chuyển lớn: là nơi bám của khối cơ xoay đùi, có thể sờ và định vị được trên người sống.

Mấu chuyển bé: ở mặt sau và trong xương đùi.

Ðầu dưới

Ðầu dưới có lồi cầu trong và lồi cầu ngoài. Mặt ngoài lồi cầu ngoài có mỏm trên lồi cầu ngoài; mặt trong lồi cầu trong có mỏm trên lồi cầu trong và củ cơ khép.

 

Hình. Xương đùi

1. Mấu chuyển lớn   2. Chỏm đùi   3. Thân xương đùi   4. Cổ khớp   5. Đường ráp   6. Lồi cầu trong   7. Lồi cầu ngoài

Xương bánh chè

Là một xương dẹt hình tam giác, đáy ở trên đỉnh ở dưới. Xương bánh chè được bọc trong gân cơ tứ đầu đùi nên được gọi là xương vừng. Có vai trò trong động tác duỗi cẳng chân.

Xương chày

Là xương chính của cẳng chân, chịu gần toàn bộ sức nặng cơ thể từ trên dồn  xuống. Xương chày là một xương dài có một thân và hai đầu.

Thân xương

Hình lăng trụ tam giác hơi cong lồi ra trước. Có ba mặt và ba bờ:

Trong ba mặt có mặt trong phẳng, sát da.

Trong ba bờ có bờ trước sắc, sát da. Bờ trước cũng như mặt trong nằm sát da nên xương chày khi bị gãy dễ đâm ra da gây gãy hở, đồng thời xương khó lành khi tổn thương.

Ðầu trên

Loe rộng để đỡ lấy xương đùi, gồm có:

Lồi cầu trong.

Lồi cầu ngoài, lồi hơn lồi cầu trong, phía dưới và sau có diện khớp mác để tiếp khớp đầu trên xương mác.

Mặt trên mỗi lồi cầu có một diện khớp trên tương ứng để tiếp khớp lồi cầu xương đùi.

Mặt trước của hai lồi cầu có củ nằm ngay dưới da là lồi củ chày, nơi bám của dây chằng bánh chè.

Ðầu dưới

Nhỏ hơn đầu trên, gồm có:

Mắt cá trong: do phần trong đầu dưới xuống thấp tạo thành, sờ được dưới da.

Diện khớp dưới: tiếp khớp diện trên của ròng rọc xương sên.

Khuyết mác: ở mặt ngoài tiếp khớp đầu dưới xương mác.

 

Hình.  Xương chày

A. Nhìn từ trước    B. Nhìn từ phía ngoài    C. Nhìn từ phía sau

1. Lồi củ chày  2. Mặt trong  3. Mắt cá trong   4. Đầu trên  5. Thân xương    6. Đầu dưới  7. Mặt sau

Xương mác

Xương mác là xương dài, mảnh nằm ngoài xương chày.

Thân xương

Thân xương có ba mặt và ba bờ.

Ðầu trên

Còn gọi chỏm mác, tiếp khớp diện khớp mác xương chày, sờ được dưới da.

Ðầu dưới

Dẹp và nhọn hơn đầu trên, tạo thành mắt cá ngoài, cực dưới của mắt cá ngoài thấp hơn cực dưới của mắt cá trong. Ðầu dưới xương mác và đầu dưới xương chày tạo nên gọng chày mác có vai trò rất quan trọng trong việc đi đứng.

Các xương bàn chân

Các xương bàn chân gồm có: các xương cổ chân, các xương đốt bàn chân, các xương đốt ngón chân.

Các xương cổ chân

Gồm 7 xương sắp xếp thành hai hàng:

Hàng sau: có hai xương là xương sên và xương gót.

Hàng trước: có 5 xương là xương ghe, xương hộp và ba xương chêm.

Xương đốt bàn chân

Có 5 xương đốt bàn kể từ trong ra ngoài là Xương đốt bàn I,... Ðốt bàn V. Mỗi xương có nền, thân và chỏm.

Các xương đốt ngón chân

Mỗi ngón chân có ba xương: xương đốt ngón gần, đốt ngón giữa và đốt ngón xa. Ngoại trừ ngón I chỉ có hai xương là xương đốt ngón gần và đốt ngón xa. Mỗi xương cũng có ba phần là nền đốt ngón, thân đốt ngón và chỏm đốt ngón.

 

Hình. Các xương cổ chân

1. Xương sên   2. Xương ghe   3. Xương chêm II   4. Xương chêm I   5. Các xương đốt bàn   6. Xương chêm III   7. Xương hộp   8. Xương gót

Khớp hông

Khớp hông là một khớp hoạt dịch lớn nhất cơ thể.

Mặt khớp

Ổ cối.

Chỏm xương đùi, tiếp khớp với ổ cối.

Sụn viền ổ cối

 

Hình. Khớp hông

1. Cơ thẳng đùi   2. Gân quặt ngược của cơ thẳng đùi   3. Bao khớp   4. Cơ mông nhỡ   5. Bao hoạt dịch   6. Cơ vuông đùi   7. Dây chằng ngồi đùi   8. Dây chằng vòng đùi   9. Cơ thắt lưng chậu

Phương tiện nối khớp

Bao khớp: là bao sợi chắc.

Dây chằng: có hai loại:

Dây chằng ngoài bao khớp; do bao khớp dày lên mà có:

Dây chằng chậu đùi: ở mặt trước và trên bao khớp, rộng và dài, dây chằng khỏe nhất của khớp hông. Dây chằng này rất chắc và che phủ gần hết mặt trước nên khi bị trật khớp do chấn thương thường trật khớp ra sau.

Dây chằng mu đùi

Dây chằng mu đùi cùng với dây chằng chậu đùi tạo thành ba thớ sợi hình chữ Z.

Dây chằng ngồi đùi: ở mặt sau bao khớp.

Dây chằng vòng đùi.

Dây chằng trong bao khớp:

Đó là dây chằng chỏm đùi đi từ chỏm đùi đến khuyết ổ cối.

Bao hoạt dịch

Lót mặt trong bao khớp.

Ðộng tác

Biên độ của khớp hông rất lớn: gấp, duỗi, khép, dạng…


Bài xem nhiều nhất

Giải phẫu cơ quan sinh sản nữ

Hai mặt của tử cung liên tiếp phía trên bởi đáy tử cung và gặp nhau ở hai bên và tạo nên bờ phải và bờ trái, đây là chổ bám của dây chằng rộng. Động mạch tử cung chạy song song với bờ tử cung trong hai lá của dây chằng rộng.

Giải phẫu xương khớp chi trên

Xương vai là một xương dẹt hình tam giác, gồm hai mặt, nằm phía sau bên của phần trên lồng ngực. Xương có hai mặt, ba bờ và ba góc.

Giải phẫu các đôi dây thần kinh sọ

Trong số các dây thần kinh sọ thì dây thần kinh khứu giác (I) và dây thần kinh thị giác (II): thật ra là phần phát triển dài ra của não bộ, nên khác với các dây thần kinh cảm giác và hỗn hợp khác là không có hạch thần kinh ngoại biên.

Giải phẫu tim

Bên trái rãnh gian nhĩ là tâm nhĩ trái, có bốn tĩnh mạch phổi đổ vào. Tâm nhĩ trái liên quan với thực quản ở phía sau, nên khi tâm nhĩ trái lớn sẽ đè vào thực quản.

Giải phẫu gan

Ở hai phần trên và trước, dây chằng liềm bám vào gan chia gan làm hai phần: bên phải thuộc thùy gan phải và bên trái thuộc thuỳ gan trái. 

Giải phẫu cơ chi trên

Thần kinh chi phối cho các cơ trên chủ yếu phát sinh từ đám rối thần kinh cánh tay. Chức năng của các cơ này có tác dụng là vận động khớp vai.

Giải phẫu xương khớp chi dưới

Mỗi ngón chân có ba xương: xương đốt ngón gần, đốt ngón giữa và đốt ngón xa. Ngoại trừ ngón I chỉ có hai xương là xương đốt ngón gần và đốt ngón xa. Mỗi xương cũng có ba phần là nền đốt ngón, thân đốt ngón và chỏm đốt ngón.

Giải phẫu phổi và màng phổi

Ðặc điểm chung của hai phổi. Áp sát mặt trong lồng ngực, có vết ấn của các xương sườn. Mặt sườn có khe chếch bắt đầu từ ngang mức gian sườn 3 ở phía sau chạy xuống đáy phổi, chia phổi ra thành các thuỳ phổi.

Giải phẫu động mạch đầu mặt cổ

Ðường đi và tận cùng: động mạch cảnh chung chạy lên dọc theo cơ ức đòn chũm, đến ngang mức bờ trên sụn giáp (tương ứng đốt sống cổ C4) thì chia hai nhánh tận.

Giải phẫu dạ dày

Phần dạ dày dưới đáy vị, có giới hạn dưới là mặt phẳng xiên đi qua khuyết góc. Phần thân vị chứa các tuyến tiết ra Axít clorohydric (HCl) và Pepsinogene.

Giải phẫu bệnh ổ miệng

Tiền đình miệng là một khoang hình móng ngựa, có giới hạn ngoài là má và môi, giới hạn trong là cung răng lợi, thông ra bên ngoài qua khe miệng. 

Giải phẫu cơ chi dưới

Ðùi được giới hạn phía trên bởi nếp lằn bẹn ở trước và lớp lằn mông ở sau. Phía dưới bởi một đường ngang phía trên nền xương bánh chè 3  khoát ngón tay.

Giải phẫu cột sống

Nhìn trước sau cột sống trông thẳng đứng, nhưng nhìn nghiêng, cột sống có 4 đoạn cong lồi lõm xen kẽ nhau: đoạn cổ và đoạn thắt lưng cong lồi ra trước, còn đoạn ngực và đoạn cùng cụt cong lồi ra sau.

Giải phẫu phúc mạc

Phúc mạc khó hình dung, do hình thái rất phức tạp, vì thế, phải có các hình tượng giúp học viên có thể tưởng tượng được.

Giải phẫu thận

Thận và tuyến thượng thận cùng bên được bao bọc trong một mạc, gọi là mạc thận, phía trên mạc thận có một trẻ ngang ngăn cách hai cơ quan này.

Giải phẫu mạch máu chi trên

Vòng nối quanh ngực do động mạch ngực ngoài và động mạch cùng vai ngực nối với động mạch ngực trong và động mạch gian sườn trên của động mạch dưới đòn.

Giải phẫu cơ quan thị giác

Tuyến lệ tiết ra nước mắt, đổ vào vòm kết mạc trên bằng 10-12 ống tuyến; tiểu quản lệ, túi lệ và ống lệ mũi dẫn nước mắt đi từ mắt xuống mũi.

Giải phẫu mạch máu chi dưới

Động mạch quặt ngược chày trước và động mạch quặt ngược chày sau, góp phần tạo nên mạng mạch khớp gối.

Giải phẫu ruột già (đại tràng)

Ngoại trừ trực tràng, ruột thừa và ống hậu môn có hình dạng đặc biệt, các phần còn lại của ruột già có các đặc điểm về hình thể ngoài sau đây giúp ta phân biệt với ruột non.

Giải phẫu cơ đầu mặt cổ

Cổ được chia ra làm hai vùng mà ranh giới là bờ ngoài của cơ thang. Vùng sau là vùng cổ sau hay gọi là vùng gáy; vùng trước là vùng cổ trước thường hay gọi là vùng cổ.

Đại cương về giải phẫu xương khớp

Xương đơn là xương mỗi ngừoi có một xương và các xương này ở trên trục của cơ thể, hai phần phải trái của xương đối xứng qua trục của nó cũng như trục của cơ thể.

Giải phẫu xương lồng ngực

Đầu trước của thân xương sườn nối với các sụn sườn ngoại trừ xương sườn 11 và 12  tự do nên hai xương sườn này được gọi là xương sườn cụt.

Giải phẫu động mạch chủ

Cung động mạch chủ cho ba nhánh bên lớn là thân tay đầu, động mạch cảnh chung trái và động mạch dưới đòn trái. 

Đại cương giải phẫu hệ thần kinh

Về phương diện phôi thai hệ thần kinh phát sinh từ ngoại bì. Ngoại bì uốn cong và khép mònh thành ống thần kinh.

Giải phẫu đại cương hệ tiêu hóa

Ngoại trừ ổ miệng và hầu có hình dạng đặc biệt, các phần còn lại có dạng hình ống rỗng nên được gọi là ống tiêu hoá.

Xem theo danh mục