Fitovit


Ngày: 16 - 4 - 2015

Kích thích hệ thống bảo vệ cơ thể, chống stress, chống viêm nhiễm và kích thích hệ thống miễn dịch, tăng cường sinh dục.

Viên nang: vỉ 10 viên.

Syrô: chai 120 ml, 240 ml.

Thành phần

Cho 1 viên   

Withania somnifera 760 mg.

Emblica officinalis 360 mg.

Asparagus racemosus 200 mg.

Tinospora cordifolia 140 mg.

Tribulus terrestris 100 mg.

Picrorhiza kurroa 40 mg.

Cyperus scariosus 60 mg.

Bacopa monniera 200 mg.

Terminalia chebula 80 mg.

Piper longum            100 mg.

Myristica fragrans 40 mg.

Cho 10 ml syrô       

Withania somnifera 380 mg.

Emblica officinalis 180 mg.

Asparagus racemosus 100 mg.

Tinospora cordifolia 70 mg.

Tribulus terrestris 50 mg.

Picrorhiza kurroa 20 mg.

Cyperus scariosus 30 mg.

Bacopa monniera 100 mg.

Terminalia chebula 40 mg.

Piper longum 50 mg.

Myristica fragrans 20 mg.

Mô tả

Fitovit, thuốc tăng lực phối hợp các thành phần tinh chiết từ dược thảo thiên nhiên mà hệ thống thuốc cổ đại Ấn Độ (Ayuveda) đã chắt lọc và sử dụng từ khoảng 5000 năm trước công nguyên. Thuốc có tác dụng tái đạt và cân bằng sức khỏe đã bị mất do rối loạn các bộ phận chức năng của cơ thể. Các thành phần thảo dược này đã được nghiên cứu và sử dụng lâu dài với những kết quả tốt mà không gây tác dụng phụ.

Dược lực học

Dạng phối hợp các thảo dược có tác động

Chống stress.

Bồi bổ cơ thể, chống suy nhược.

Tăng cường trí nhớ.

Kích thích ăn ngon, giúp tiêu hóa.

Kích thích hệ thống miễn dịch.

Giúp phát triển cơ thể’ ở trẻ em.

Tăng cường thị lực.

Cải thiện chức năng gan.

Chống xơ vữa động mạch giai đoạn đầu.

Tăng cường khả năng sinh dục.

Tác dụng của từng thành phần

Withania somnifera:

Kích thích hệ thống bảo vệ cơ thể, chống stress, chống viêm nhiễm và kích thích hệ thống miễn dịch, tăng cường sinh dục.

Emblica officinalis:

Kích thích tiêu hóa, giảm chứng khó tiêu, tạo sự ngon miệng, thèm ăn; giảm cholesterol máu; tăng cường sức đề kháng của cơ thể’ với vi sinh vật gây bệnh.

Asparagus racemosus:

Kích thích tiêu hóa, bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống loét do stress; kích thích hệ thống miễn dịch; tăng cường sinh dục.

Tinospora cordifolia:

Tăng cường sinh lực, kích thích miễn dịch, cải thiện chức năng gan; tác dụng giảm đau, kháng viêm.

Tribulus terrestris:

Chống xơ vữa động mạch, giảm cholesterol và lipid toàn phần trong máu; tác dụng tăng lực.

Picrorhiza kurroa:

Có tính kháng viêm, điều hòa vận động đường tiêu hóa.

Cyperus scariosus:

Kích thích sự ngon miệng, thèm ăn, kích thích tiêu hóa.

Bacopa monniera:

Cải thiện quá trình trao đổi chất ở não, tăng trí nhớ.

Terminalia chebula:

Cải thiện quá trình trao đổi chất ở não, tăng trí nhớ, tăng thị lực, bảo vệ gan.

Piper longum:

Tăng lực, kích thích hệ thống bảo vệ cơ thể, cải thiện quá trình trao đổi chất ở não, kích thích hệ thống tạo máu; có tính kháng viêm, kháng dị ứng, long đàm.

Myristica fragrans:

Kích thích tiêu hóa, tăng lực, tăng cường sinh dục.

Chỉ định

Suy nhược toàn thân, suy giảm hệ thống bảo vệ cơ thể, hội chứng suy nhược do những nguồn gốc khác nhau.

Trạng thái căng thẳng tâm lý kéo dài, trầm trọng về thể xác và tâm thần, thời kỳ dưỡng bệnh, hồi phục sau đợt bệnh nặng.

Các rối loạn ở não, sa sút trí nhớ, giảm khả năng chú ý tập trung.

Giúp phát triển cơ thể ở trẻ em.

Giai đoạn đầu của xơ vữa động mạch có tăng lượng cholesterol và lipid toàn phần trong huyết tương.

Rối loạn đường tiêu hóa (ăn không ngon, sụt cân, chứng khó tiêu), giảm khả năng sinh dục.

Chống chỉ định

Không có.

Tương tác thuốc

Không có.

Tác dụng ngoại ý

Quá mẫn cảm ở một vài cá thể.

Liều lượng và cách dung

Viên nang: 1 hoặc 2 viên mỗi ngày.

Syrô: 1-3 muỗng/ngày.


Bài xem nhiều nhất

Fucidin

Fusidin thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu. Fusidin dạng kem và thuốc mỡ khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.

Furosemid

Thiazid, các thuốc lợi tiểu dẫn chất thiazid và các thuốc lợi tiểu quai đều qua hàng rào nhau thai vào thai nhi và gây rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi. Với thiazid và dẫn chất nhiều trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được thông báo.

Fugacar

Fugacar! Sử dụng cùng lúc với cimetidine có thể ức chế chuyển hóa mebendazol tại gan, kết quả là làm tăng nồng độ thuốc trong máu, đặc biệt khi dùng kéo dài.

Fluconazol

Fluconazol được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng - họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác

Forlax

Trong trường hợp quá liều, tiêu chảy xuất hiện và ngưng trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi chấm dứt điều trị, việc điều trị có thể được tiếp tục với liều thấp hơn.

Fucicort

Fucicort thấm tốt vào sâu trong da, khả năng dung nạp cao, hiếm khi xảy ra tăng mẫn cảm. Fucicort dạng kem khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.

Flixonase

Không có số liệu về tác động của quá liều cấp hay mãn tính với Flixonase. Thí nghiệm với những người tình nguyện hít vào bên trong mũi 2 mg fluticasone propionate hai lần mỗi ngày trong vòng 7 ngày không gây ảnh hưởng nào lên chức năng của trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận.

Fentanyl

Tác dụng giảm đau của fentanyl tăng bởi các tác nhân ức chế thần kinh trung ương như: Rượu, thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm ba vòng, phenothiazin.

Flagyl Oral

Flagyl Oral! Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau.

Flagentyl

Flagentyl! Thời gian bán hủy huyết thanh khoảng 25 giờ. Thải trừ chậm, chủ yếu qua nước tiểu (50% liều dùng được thải trừ trong 120 giờ). Xuyên qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.

Fenofibrat

Ðiều trị fenofibrat nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Phải uống thuốc cùng với bữa ăn.

Fortrans

Fortrans! Thuốc được dùng ở dạng dung dịch uống, pha với một lượng nước nhiều, gây tiêu chảy đảm bảo tháo rỗng đại tràng.

Famotidin

Famotidin thường dùng đường uống, có thể tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm ở bệnh viện cho người bệnh quá tăng tiết acid hoặc loét tá tràng dai dẳng hoặc người không uống được.

Feldene

Feldene là một thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Feldene có thể ức chế phù nề, ban đỏ, tăng sản mô, sốt và đau nhức trên thú vật thí nghiệm.

Fluoxetin

Fluoxetin là một thuốc chống trầm cảm hai vòng có tác dụng ức chế chọn lọc tái thu nhập serotonin của các tế bào thần kinh.