Dược lý học đại cương dành cho bác sỹ đa khoa

Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid, Các dịch thay thế huyết tương, Các hợp chất chứa phenol, Các kim loại nặng kháng khuẩn, Các loại thuốc lợi niệu, Các loại thuốc tê thường dùng

  • Thuốc chẹn kênh calci

    Nồng độ Ca ngoài tế bào 10.000 lần hơn trong tế bào vì khi nghỉ màng tế bào hầu như không thấm với Ca

  • Huyết áp và bệnh tăng huyết áp

    Một yếu tố quan trọng trong tăng huyết áp là lòng các động mạch nhỏ và mao mạch thu hẹp lại. Phần lớn không tìm được nguyên nhân tiên phát của tăng huyết áp

  • Thuốc chống đau thắt ngực

    Yếu tố phát triển nội mạc mạch nhằm phát triển các mạch bàng hệ cho vùng thiếu máu.

  • Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực

    Nguyên nhân của cơn đau thắt ngực là do cơ tim bị thiếu oxy đột ngột vì mất thăng bằng giữa sự tăng nhu cầu oxy của cơ tim và sự cung cấp không đủ oxy của mạch vành.

  • Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực

    Trên mạch, nitrat làm giãn mạch da và mặt, gây đỏ mặt làm giãn mạch toàn thân, Tĩnh mạch giảm, làm giảm dòng máu chảy về tim, giảm tiền gánh

  • Loại thuốc điều trị củng cố đau thắt ngực

    Trong hiệu thế hoạt động của tim, Ca2+ có vai trò trong giai đoạn 2 (giai đoạn cao nguyên) và đặc biệt là trong khử cực của nút dẫn nhịp (pacemaker), nút xoang và nút nhĩ thất.

  • Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)

    Hiện chỉ còn digoxin và digitoxin được dùng ở lâm sàng. Digitoxin khác digoxin là không có OH ở C12 vì thế ít tan trong nước hơn.

  • Thuốc trợ tim không phải digitalis

    Thuốc làm tăng AMPv. Thuốc loại này được dùng cho suy tim cấp tính và đợt cấp tính của suy tim mạn, biểu hiện bằng cơn khó thở nặng, phù ngoại biên hoặc phù phổi.

  • Định nghĩa thuốc trợ tim

    Thuốc trợ tim là những thuốc có tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim, dùng trong các trường hợp suy tim.

  • Các kim loại nặng kháng khuẩn

    Mọi kim loại nặng đều có tác dụng diệt khuẩn. Thường dùng là Hg, Ag.

  • Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế

    Xà phòng là chất diện hoạt loại anion, thường là các muối Na hoặc K của một số acid béo

  • Các hợp chất chứa phenol

    Phenol được Lister dùng đầu tiên từ năm 1867 để tiệt khuẩn. Do làm biến chất protein và kích ứng da nên độc, chỉ dùng để tẩy uế

  • Các chất oxy hóa

    Do có tác dụng oxy hóa, tạo gốc tự do, nên các thuốc này làm tổn hại màng vi khuẩn, ADN và một số thành phần chủ yếu khác của tế bào.

  • Các thuốc sát khuẩn thông thường

    Tác dụng, tác dụng ngoại ý (hoặc độc tính) và áp dụng trên lâm sàng của các thuốc sát khuẩn thông thường.

  • Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế

    Thuốc sát khuẩn, thuốc khử trùng là thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn cả in vitro và in vivo khi bôi trên bề mặt của mô sống

  • Thuốc chống amip

    Amíp ký sinh ở người có nhiều loài, nhưng chỉ có Entamoeba histolytica là loài duy nhất thực sự gây bệnh cho người. Amíp có thể gây bệnh ở ruột.

  • Thuốc diệt Trichomonas

    Trichomonas vaginalis ký sinh chủ yếu ở âm đạo, trong nước tiết âm đạo, ở các nếp nhăn của da ở bộ phân sinh dục người

  • Thuốc chống sán

    Thuốc hầu như không hấp thu qua ống tiêu hóa, Thấm vào thân sán qua tổn thương mà niclosamid tạo ở vỏ sán, sán bị diệt ngay tại ruột của vật chủ

  • Thuốc chống giun

    Cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị giun.

  • Đại cương thuốc chống giun sán

    Thuốc chống giun sán có nhiều loại, được sắp xếp dựa theo hình thể chung của ký sinh trùng. Đa số thuốc đều hiệu quả cao, ít tác dụng không mong muốn và dễ sử dụng.