Dược lý học đại cương dành cho bác sỹ đa khoa

Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid, Các dịch thay thế huyết tương, Các hợp chất chứa phenol, Các kim loại nặng kháng khuẩn, Các loại thuốc lợi niệu, Các loại thuốc tê thường dùng

  • Chuyển hóa của catecholamin

    Catecholamin được sinh tổng hợp từ tyrosin dưới tác dụng của một số enzym trong tế bào ưa crôm ở tuỷ thượng thận

  • Thuốc đối kháng hệ muscarinic (Hệ M)

    Atropin và đồng loại là những chất đối kháng tranh chấp với acetylcholin ở r eceptor của hệ muscarinic (ái lực > 0; hiệu lực nội tại = 0).

  • Thuốc kích thích hệ muscarinic (hệ M)

    Sau khi tổng hợp, acetylcholin được lưu trữ trong các nang có đường kính khoảng 300 - 600 A0 ở ngọn dây cholinergic dưới thể phức hợp không có hoạt tính.

  • Thuốc kích thích hệ nicotinic (Hệ N)

    Các thuốc này ít được dùng trong điều trị, nhưng lại quan trọng về mặt dược lý vì được dùng để nghiên cứu các thuốc tác dụng trên hạch.

  • Thuốc phong bế hệ nicotinic (hệ N)

    Được chia làm 2 loại: loại phong bế ở hạch thực vật, ảnh hưởng đến hoạt động của cơ trơn, và loại phong bế trên bản vận động của cơ vân.

  • Thuốc kháng cholinesterase

    Một phân tử acetylcholin sẽ gắn vào hai vị trí hoạt động của enzym; vị trí anion (anionic site) sẽ gắn với cation N + của acetylcholin.

  • Thời điểm uống thuốc

    Thuốc kích thích bài tiết dịch vị (rượu khai vị), các enzym tiêu hóa (pancreatin) chống đái tháo đường loại ức chế gluconidase nên uống trước bữa ăn 10 - 15 phút.

  • Tương tác thuốc, thức ăn, đồ uống

    Sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào thời gian rỗng của dạ dày. Dạ dày không phải là nơi có ch ức năng hấp thu của bộ máy tiêu hóa

  • Tương tác thuốc, thuốc

    Nhiều thuốc khi cho dùng cùng một lúc sẽ có tác dụng qua lại lẫn nhau, được gọi là tương tác thuốc

  • Phân loại hệ thần kinh thực vật theo chức phận sinh lý

    Chức phận sinh lý của hai hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan nói chung là đối kháng nhau.

  • Phân loại hệ thần kinh thực vật theo giải phẫu

    Hệ phó giao cảm xuất phát từ não giữa, hành não và tuỷ cùng. Ở não giữa và hành não, các sợi phó giao cảm đi cùng với các dây thần kinh trung ương: dây III vào mắt.

  • Phân loại hệ thần kinh thực vật theo dược lý

    Thuốc nào có tác dụng kìm hãm tác dụng của giao cảm hay phó giao cảm thì gọi là huỷ giao cảm (sympathicolytic) hay huỷ phó giao cảm (parasympathicolytic).

  • Đại cương hệ thần kinh thực vật

    Hệ thống thần kinh thực vật được chia thành 2 hệ giao cảm và phó giao cảm khác nhau về cả giải phẫu và chức phận sinh lý.

  • Những yếu tố ảnh huởng đến tác dụng của thuốc

    Như ta đã biết, thuốc muốn có tác dụng, phải gắn được vào receptor (ái lực với receptor) và sau đó là hoạt hóa được receptor đó (có hiệu lực hay tác dụng dược lý).

  • Các cách tác dụng của thuốc

    Tác dụng tại chỗ hoặc toàn thân có thể gây hiệu quả trực tiếp hoặc gián tiếp: tiêm d - tubocurarin vào tĩnh mạch, thuốc trực tiếp tác dụng lên bản vận động làm liệt cơ vân

  • Cơ chế tác dụng của thuốc

    Liên kết cộng hóa trị: là lực liên kết giữa các nguyên tử bằng những cặp điện tử chung

  • Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc

    Trong quá trình sử dụng thuốc, ngoài tác dụng điều trị, đôi khi còn gặp những tác dụng không mong muốn do sự phản ứng khác nhau của từng cá thể với thuốc

  • Nghiện thuốc

    Nghiện thuốc là một trạng thái đặc biệt làm cho người nghiện phụ thuộc cả về tâm lý và thể chất vào thuốc.

  • Sự phân phối thuốc

    Sau khi được hấp thu vào máu, một phần thuốc sẽ gắn vào protein của huyết tương, phần thuốc tự do không gắn vào protein sẽ qua được thành mạch để chuyển vào các mô.

  • Sự chuyển hóa thuốc

    Nhưng như ta đã biết, thuốc là những phân tử tan được trong mỡ, không bị ion hóa, dễ thấm qua màng tế bào, gắn vào protein huyết tương và giữ lại trong cơ thể.

  • Thải trừ thuốc

    Quá trình bài tiết tích cực xẩy ra chủ yếu ở ống lượn gần, có 2 hệ vận chuyển khác nhau, một hệ cho các anion

  • Sự hấp thu của thuốc

    Hấp thu là sự vận chuyển thuốc từ nơi dùng thuốc (uống, tiêm) vào máu để rồi đi khắp cơ thể, tới nơi tác dụng.

  • Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học

    Kinh nghiệm cho thấy PM nhỏ nhất phải đạt khoảng 100 và không quá 1000, vì lớn quá thì không qua được các màng sinh học để tới nơi tác dụng