Dược lý học đại cương dành cho bác sỹ đa khoa

Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid, Các dịch thay thế huyết tương, Các hợp chất chứa phenol, Các kim loại nặng kháng khuẩn, Các loại thuốc lợi niệu, Các loại thuốc tê thường dùng

  • Xử trí hen

    Nếu hen vẫn chưa kiểm soát được, cân nhắc phối hợp thêm với uống một trong các thuốc sau: theophylin giải phóng chậm

  • Thuốc chữa ho

    Ho là cơ chế tự vệ sinh lý quan trọng để tống ra ngoài các dị vật ở phần trên của đường hô hấp có thể gây tắc đường thở

  • Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí phế quản

    Dịch nhày có tác dụng bám dính các hạt bụi, vi khuẩn, sau đó nhờ hệ thống lông mao đẩy chúng ra ngoài.

  • Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

    Loét dạ dày- tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến, hậu quả của sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây loét

  • Thuốc điều chỉnh chức năng vận động và bài tiết của đường tiêu hóa

    Đường tiêu hóa có chức năng vận động để hấp thu các chất dinh dưỡng, điện giải, nước và bài tiết các chất cặn bã

  • Thuốc chống co thắt và làm giảm nhu động đường tiêu hóa

    Các thuốc chống nôn được chỉ định trong các chứng nôn do có thai, sau mổ, nhiễm khuẩn, nhiễm độc, say tàu xe và do tác dụng phụ của thuốc

  • Thuốc chống tiêu chảy

    Trong điều trị tiêu chảy, ngoài việc điều trị nguyên nhân, vấn đề ưu tiên trong mọi trường hợp là đánh giá và xử lý đúng những rối loạn nước và điện giải.

  • Thuốc lợi mật và thuốc thông mật

    Thuốc lợi mật nước (secretin, thuốc cường phó giao cảm) làm tăng bài tiết nước và điện giải của tế bào biểu mô đường mật, gây tăng tiết mật loãng

  • Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid

    Trong sốc, nhu cầu năng lượng được cung cấp ở giai đoạn đầu chủ yếu bằng glucid vì được hấp thu trực tiếp.

  • Các dịch thay thế huyết tương

    Các sản phẩm thiên nhiên (máu, huyết tương của người) là tốt nhất, nhưng đắt và có nhiều nguy cơ

  • Calci

    Trong máu, Ca ở dưới 3 dạng: 50% dưới dạng ion Ca, gần 50% kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chỉ còn rất ít dưới dạng phức hợp với phosphat

  • Kali

    Trên cơ tim, K+ làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn tru yền. Tác dụng đối kháng với Ca++ và glycosid, tim.

  • Natri

    Điều hòa Na trong cơ thể do hormon vỏ thượng thận aldosteron và hormon vasopressin (hay ADH, hormon chống bài niệu) của tuyến hậu yên.

  • Thuốc lợi niệu giữ kali máu

    Các thuốc lợi niệu thuộc các nhóm trên khi dùng lâu đều gây giảm kali - huyết. Các thuốc thuộc nhóm này tác dụng ở phần cuối ống lượn xa, do ức chế tái hấp thu Na

  • Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu

    Các thuốc này do tác dụng làm tăng thải Na+ ở đoạn trên của ống lượn nên ở đoạn cuối của ống lượn có phản ứng tăng thải K+ để giữ Na+, gây các rối loạn giảm K

  • Các loại thuốc lợi niệu

    Mỗi thuốc lợi niệu thường tác dụng ở một vị trí nhất định của ống thận, làm thay đổi thành phần ion của nước tiểu trong lòng ống thận.

  • Đại cương thuốc lợi niệu

    Tất cả các chất làm tăng khối lượng nước tiểu đều được coi là có tác dụng lợi niệu. Song nếu chỉ như vậy thì không giải quyết được phù

  • Chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn

    Vì THA vô căn mang tính chất rất đa dạng nên việc điều trị cũng cần “cá thể hóa” để vừa có hiệu quả, vừa có thể dung nạp được.

  • Các thuốc hạ huyết áp

    Là thuốc kích thích receptor α2 của hệ giao cảm trung ương nên làm giảm trương lực giao cảm ngoại biên, hoặc thuốc giãn mạch mạnh dùng theo đường tiêm để điểu trị cấp cứu .

  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)

    Chuyển angiotensin I (decapeptid không có hoạt tính) thành angiotensin II (octapepetid có hoạt tính) là chất có tác dụng co mạch và chống thải trừ Na + qua thận.