Dược lý học đại cương dành cho bác sỹ đa khoa

Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid, Các dịch thay thế huyết tương, Các hợp chất chứa phenol, Các kim loại nặng kháng khuẩn, Các loại thuốc lợi niệu, Các loại thuốc tê thường dùng

  • Thuốc chống nấm tại chỗ

    Nystatin (Mycostatin, Nilstrat), dạng pomat, kem bôi, thuốc bột, dạng phun, chứa 100.000 đơn vị/g. Bôi 2 - 3 lần/ngày x 7 ngày.

  • Thuốc ức chế protease

    Dùng kết hợp với một thuốc ức chế RT để làm chậm kháng thuốc. Uống 800 mg, cách 8 giờ uống 1 lần; để được hấp thu tốt, nên uống cách bữa ăn 2 giờ. Viên 200, 400 mg.

  • Thuốc ức chế NNRT

    Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, thấm được qua rau thai và sữa. Nồng độ trong dịch não tuỷ bằng 45% nồng độ huyết tương. Thời gian bán thải là 25- 30 giờ.

  • Thuốc ức chế NRT

    Didanosin bị phá huỷ nhanh ở môi trường acid, vì vậy mọi chế phẩm uống đều chứa chất trung hòa pH của dịch vị

  • Đại cương thuốc kháng virus

    Virus gồm có loại 1 hoặc 2 chuỗi ADN hoặc ARN được bọc trong một vỏ protein gọi là capsid. Một số virus có cả vỏ lipoprotein

  • Nhóm thuốc kháng sinh 5 nitro imidazol

    Nitroimidazol có độc tính chọn lọc trên các vi khuẩn kỵ khí và cả các tế bào trong tình trạng thiếu oxy

  • Nhóm thuốc kháng sinh Quinolon

    Các quinolon đều ức chế ADN gyrase, là enzym mở vòng xoắn ADN, giúp cho sự sao chép và phiên mã, vì vậy ngăn cản sự tổng hợp ADN của vi khuẩn.

  • Nhóm thuốc kháng sinh macrolid và lincosamid

    Nhóm macrolid phần lớn đều lấy từ streptomyces, công thức rất cồng kềnh, đại diện là erythromycin (1952), ngoài ra còn clarithromycin và azithromycin.

  • Nhóm thuốc kháng sinh tetracyclin

    Các tetracyclin đều là kháng sinh kìm khuẩn, có phổ kháng khuẩn rộng nhất trong các kháng sinh hiện có. Các tetracyclin đều có phổ tương tự, trừ minocyclin.

  • Nhóm Sulfamid

    Sulfamid đều là các chất tổng hợp, dẫn xuất của Sulfanilamid do thay thế nhóm - NH2 hoặc nhóm - SO2NH2. Là bột trắng, rất ít tan trong nước

  • Nhóm phối hợp sulfamid và trimethoprim

    Trimethoprim là một chất hóa học tổng hợp có tác dụng ức chế dihydrofolat reductase của vi khuẩn 50.000- 100.000 lần mạnh hơn trên người

  • Nhóm Cloramphenicol và dẫn xuất

    Cloramphenicol có tác dụng kìm khuẩn, gắn vào tiểu phần 50s của ribosom nên ngăn cản ARN m gắn vào ribosom

  • Nhóm aminosid hay aminoglycosid

    Thuốc tiêu biểu trong nhóm này là streptomycin. Ngoài ra còn: Neomycin, kanamycin, amikacin, gentamycin, tobramycin.

  • Nhóm kháng sinh beta lactam

    Các β lactam và kháng sinh loại glycopeptid (như vancomycin) tạo phức bền vững với transpeptidase, ức chế tạo vách vi khuẩn, làm ly giải hoặc biến dạng vi khuẩn.

  • Một số vấn đề về sử dụng kháng sinh

    Chỉ dùng kháng sinh cho nhiễm khuẩn. Không dùng cho nhiễm virus (có loại riêng). Dùng càng sớm càng tốt.

  • Đại cương thuốc kháng sinh

    Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp

  • Đại cương thuốc chữa động kinh

    Thuốc chữa động kinh là những thuốc có khả năng loại trừ hoặc làm giảm tần số, mức độ trầm trọng của các cơn động kinh

  • Các thuốc chính chữa động kinh

    Các thuốc chính chữa động kinh. Sau đây chỉ trình bày những thuốc có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ 5 (2005)

  • Những vấn đề trong sử dụng thuốc chống động kinh

    Những vấn đề trong sử dụng thuốc chống động kinh: Nguyên tắc dùng thuốc và dùng trong thai nghén.

  • Thuốc bình thần

    Có nhiều tên gọi: minor tranquillizers, anxiolytics, sedatives... hoặc thuốc an thần thứ yếu, thuốc bình thần. Nhóm thuốc quan trọng hàng đầu là benzodiazepin.

  • Thuốc an thần kinh

    Khác với thuốc ngủ, các thuốc loại này dù dùng với liều cao cũng không gây ngủ, chỉ có tác dụng gây mơ màng, làm dễ ngủ.

  • Allopurinol (Zyloprim)

    Allopurinol là chất ức chế mạnh xanthin oxydase nên làm giảm sinh tổng hợp acid uric, giảm nồng độ acid uric máu và nước tiểu

  • Sunfinpyrazon (Anturant)

    Công thức gần giống phenylbutazon. Gây đái ra acid uric mạnh do ngăn cản tái hấp thu ở ống thận, giống cơ chế của probenecid.

  • Probenecid (Bennemid)

    Probenecid là dẫn xuất của acid benzoic, tan nhiều trong lipid. Bột tinh thể trắng, không mùi.

  • Colchicin

    Phần lớn liên quan đến tác dụng ức chế sự trùng hợp của tubulin và ức chế phân bào: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ức chế tuỷ xương

  • Đại cương thuốc chữa gút

    Các thuốc điều trị cơn gút cấp tính sẽ ức chế các giai đoạn hoạt hóa bạch cầu. Đặc hiệu nhất là colchicin

  • Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)

    Những vấn đề chung thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid.

  • Các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)

    Các dẫn xuất thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm - Ức chế cox chọn lọc và không chọn lọc.

  • Tác dụng chính và cơ chế thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)

    Chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ, khu trú. Tác dụng tốt với các chứng đau do viêm

  • Định nghĩa thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm (CVKS)

    Các thuốc trong nhóm này rất khác nhau về cấu trúc hóa học, gồm các dẫn xuất của salicylat, pyrazolon, anilin, indol và một số thuốc khác

  • Các opioid có tác dụng hỗn hợp, Dẫn xuất của morphin

    Có nhiều thuốc gắn trên receptor muy, tranh chấp với morphin và các opioid khá.c nhưng không gây tác dụng gì

  • Các opioid thường dùng, Dẫn xuất của morphin

    Một số dẫn xuất của morphin như thebain, dionin, dicodid, eucodal... có tác dụng giảm đau, gây sảng khoái, gây nghiện như morphin

  • Morphin nội sinh

    Hai năm sau khi tìm ra receptor của opiat, một số công trình nghiên cứu cho thấy receptor của morphin còn có ái lực rất mạnh

  • Thuốc đối kháng với opioid

    Thay đổi công thức hóa học của morphin, đặc biệt ở vị trí 17 mang nhóm N- methyl, nhóm đặc hiệu kích thích receptor muy, sẽ được các chất đối kháng.

  • Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau

    Thuốc giảm đau chỉ điều trị triệu chứng, thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bệnh trong khi bệnh vẫn tiến triển nên phải hết sức cân nhắc khi sử dụng thuốc giảm đau.

  • Thuốc giảm đau hỗ trợ

    Thuốc giảm đau hỗ trợ có tác dụng hiệp đồng, làm tăng tác dụng giảm đau của các opioid và thuốc giảm đau chống viêm không steroid

  • Dược lý học Morphin

    Morphin có tác dụng chọn lọc với tế bào thần kinh trung ương, đặc biệt là vỏ não

  • Đại cương thuốc giảm đau loại morphin

    Thuốc giảm đau loại morphin có chung một đặc tính là gây nghiện, vì vậy đều thuộc bảng A, gây nghiện, không kê đơn quá 7 ngày.

  • Đại cương thuốc giảm đau

    Đau là một cơ chế bảo vệ cơ thể. Đau là do các ngọn dây thần kinh cảm giác bị kích thích quá độ bởi tác nhân vật lý hay hóa học.

  • Định nghĩa hệ adrenergic

    Hệ adrenergic là hệ hậu hạch giao cảm, giải phóng chất trung gian hóa học gọi chung là catecholamin vì đều mang nhân catechol .

  • Định nghĩa dược lực học

    Dược lực học nghiên cứu tác dụng của thuốc lên cơ thể sống, giải thích cơ chế của các tác dụng sinh hóa và sinh lý của thuốc.

  • Dẫn xuất benzodiazepin

    Benzodiazepin có tác dụng an thần, giải lo, làm dễ ngủ, giãn cơ và chống co giật.

  • Đại cương thuốc ngủ và rượu

    Ở những động vật bậc cao, để cho quá trình sống có thể diễn ra bình thường phải có sự luân phiên của hai trạng thái thức và ngủ.

  • Barbiturat

    Các barbiturat đều là thuốc độc bảng B, hiện nay ít dùng.

  • Dược lý học rượu

    Tác dụng của rượu trên thần kinh trung ương phụ thuộc vào nồng độ rượu trong máu: ở nồng độ thấp rượu có tác dụng an thần, làm giảm lo âu

  • Dược động học (Pharmacokinetics)

    Dược động học (Pharmacokinetics) nghiên cứu các quá trình chuyển vận của thuốc từ lúc được hấp thu vào cơ thể cho đến khi bị thải trừ hoàn toàn

  • Tính chất chung của thuốc tê

    Thuốc tê làm mất cảm giác (đau, nhiệt độ) của một vùng cơ thể, tại chỗ dùng thuốc, trong khi chức phận vận động không bị ảnh hưởng.

  • Các loại thuốc tê thường dùng

    Trên thần kinh thực vật: Cocain cường giao cảm gián tiếp do ngăn cản tái thu hồi noradrenalin ở ngọn dây giao cảm, làm tim đập nhanh, co mạch, tăng huyết áp.

  • Thuốc huỷ hệ adrenergic

    Các thuốc này thường được dùng điều trị chứng tăng huyết áp, bệnh Raynaud, loạn nhịp tim, hội chứng cường tuyến giáp.

  • Thuốc cường hệ adrenergic

    Là những thuốc có tác dụng giống adrenalin và noradrenalin, kích thích hậu hạch giao cảm nên còn gọi là thuốc cường giao cảm.