Dược lý học đại cương dành cho bác sỹ đa khoa

Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid, Các dịch thay thế huyết tương, Các hợp chất chứa phenol, Các kim loại nặng kháng khuẩn, Các loại thuốc lợi niệu, Các loại thuốc tê thường dùng

  • Thuốc chống tiêu chảy

    Trong điều trị tiêu chảy, ngoài việc điều trị nguyên nhân, vấn đề ưu tiên trong mọi trường hợp là đánh giá và xử lý đúng những rối loạn nước và điện giải.

  • Thuốc lợi mật và thuốc thông mật

    Thuốc lợi mật nước (secretin, thuốc cường phó giao cảm) làm tăng bài tiết nước và điện giải của tế bào biểu mô đường mật, gây tăng tiết mật loãng

  • Các dịch cung cấp glucid, acid amin và lipid

    Trong sốc, nhu cầu năng lượng được cung cấp ở giai đoạn đầu chủ yếu bằng glucid vì được hấp thu trực tiếp.

  • Các dịch thay thế huyết tương

    Các sản phẩm thiên nhiên (máu, huyết tương của người) là tốt nhất, nhưng đắt và có nhiều nguy cơ

  • Calci

    Trong máu, Ca ở dưới 3 dạng: 50% dưới dạng ion Ca, gần 50% kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chỉ còn rất ít dưới dạng phức hợp với phosphat

  • Kali

    Trên cơ tim, K+ làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn tru yền. Tác dụng đối kháng với Ca++ và glycosid, tim.

  • Natri

    Điều hòa Na trong cơ thể do hormon vỏ thượng thận aldosteron và hormon vasopressin (hay ADH, hormon chống bài niệu) của tuyến hậu yên.

  • Thuốc lợi niệu giữ kali máu

    Các thuốc lợi niệu thuộc các nhóm trên khi dùng lâu đều gây giảm kali - huyết. Các thuốc thuộc nhóm này tác dụng ở phần cuối ống lượn xa, do ức chế tái hấp thu Na

  • Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu

    Các thuốc này do tác dụng làm tăng thải Na+ ở đoạn trên của ống lượn nên ở đoạn cuối của ống lượn có phản ứng tăng thải K+ để giữ Na+, gây các rối loạn giảm K

  • Các loại thuốc lợi niệu

    Mỗi thuốc lợi niệu thường tác dụng ở một vị trí nhất định của ống thận, làm thay đổi thành phần ion của nước tiểu trong lòng ống thận.

  • Đại cương thuốc lợi niệu

    Tất cả các chất làm tăng khối lượng nước tiểu đều được coi là có tác dụng lợi niệu. Song nếu chỉ như vậy thì không giải quyết được phù

  • Chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn

    Vì THA vô căn mang tính chất rất đa dạng nên việc điều trị cũng cần “cá thể hóa” để vừa có hiệu quả, vừa có thể dung nạp được.

  • Các thuốc hạ huyết áp

    Là thuốc kích thích receptor α2 của hệ giao cảm trung ương nên làm giảm trương lực giao cảm ngoại biên, hoặc thuốc giãn mạch mạnh dùng theo đường tiêm để điểu trị cấp cứu .

  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA)

    Chuyển angiotensin I (decapeptid không có hoạt tính) thành angiotensin II (octapepetid có hoạt tính) là chất có tác dụng co mạch và chống thải trừ Na + qua thận.

  • Thuốc chẹn kênh calci

    Nồng độ Ca ngoài tế bào 10.000 lần hơn trong tế bào vì khi nghỉ màng tế bào hầu như không thấm với Ca

  • Huyết áp và bệnh tăng huyết áp

    Một yếu tố quan trọng trong tăng huyết áp là lòng các động mạch nhỏ và mao mạch thu hẹp lại. Phần lớn không tìm được nguyên nhân tiên phát của tăng huyết áp

  • Thuốc chống đau thắt ngực

    Yếu tố phát triển nội mạc mạch nhằm phát triển các mạch bàng hệ cho vùng thiếu máu.

  • Đại cương thuốc điều trị cơn đau thắt ngực

    Nguyên nhân của cơn đau thắt ngực là do cơ tim bị thiếu oxy đột ngột vì mất thăng bằng giữa sự tăng nhu cầu oxy của cơ tim và sự cung cấp không đủ oxy của mạch vành.

  • Loại thuốc chống cơn đau thắt ngực

    Trên mạch, nitrat làm giãn mạch da và mặt, gây đỏ mặt làm giãn mạch toàn thân, Tĩnh mạch giảm, làm giảm dòng máu chảy về tim, giảm tiền gánh

  • Loại thuốc điều trị củng cố đau thắt ngực

    Trong hiệu thế hoạt động của tim, Ca2+ có vai trò trong giai đoạn 2 (giai đoạn cao nguyên) và đặc biệt là trong khử cực của nút dẫn nhịp (pacemaker), nút xoang và nút nhĩ thất.

  • Thuốc loại glycosid (glycosid trợ tim)

    Hiện chỉ còn digoxin và digitoxin được dùng ở lâm sàng. Digitoxin khác digoxin là không có OH ở C12 vì thế ít tan trong nước hơn.

  • Thuốc trợ tim không phải digitalis

    Thuốc làm tăng AMPv. Thuốc loại này được dùng cho suy tim cấp tính và đợt cấp tính của suy tim mạn, biểu hiện bằng cơn khó thở nặng, phù ngoại biên hoặc phù phổi.

  • Định nghĩa thuốc trợ tim

    Thuốc trợ tim là những thuốc có tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim, dùng trong các trường hợp suy tim.

  • Các kim loại nặng kháng khuẩn

    Mọi kim loại nặng đều có tác dụng diệt khuẩn. Thường dùng là Hg, Ag.

  • Xà phòng kháng khuẩn tẩy uế

    Xà phòng là chất diện hoạt loại anion, thường là các muối Na hoặc K của một số acid béo

  • Các hợp chất chứa phenol

    Phenol được Lister dùng đầu tiên từ năm 1867 để tiệt khuẩn. Do làm biến chất protein và kích ứng da nên độc, chỉ dùng để tẩy uế

  • Các chất oxy hóa

    Do có tác dụng oxy hóa, tạo gốc tự do, nên các thuốc này làm tổn hại màng vi khuẩn, ADN và một số thành phần chủ yếu khác của tế bào.

  • Các thuốc sát khuẩn thông thường

    Tác dụng, tác dụng ngoại ý (hoặc độc tính) và áp dụng trên lâm sàng của các thuốc sát khuẩn thông thường.

  • Đại cương thuốc sát khuẩn, Thuốc tẩy uế

    Thuốc sát khuẩn, thuốc khử trùng là thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn cả in vitro và in vivo khi bôi trên bề mặt của mô sống

  • Thuốc chống amip

    Amíp ký sinh ở người có nhiều loài, nhưng chỉ có Entamoeba histolytica là loài duy nhất thực sự gây bệnh cho người. Amíp có thể gây bệnh ở ruột.

  • Thuốc diệt Trichomonas

    Trichomonas vaginalis ký sinh chủ yếu ở âm đạo, trong nước tiết âm đạo, ở các nếp nhăn của da ở bộ phân sinh dục người

  • Thuốc chống sán

    Thuốc hầu như không hấp thu qua ống tiêu hóa, Thấm vào thân sán qua tổn thương mà niclosamid tạo ở vỏ sán, sán bị diệt ngay tại ruột của vật chủ

  • Thuốc chống giun

    Cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị giun.

  • Đại cương thuốc chống giun sán

    Thuốc chống giun sán có nhiều loại, được sắp xếp dựa theo hình thể chung của ký sinh trùng. Đa số thuốc đều hiệu quả cao, ít tác dụng không mong muốn và dễ sử dụng.

  • Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc

    Theo WHO, kháng thuốc là “khả năng một chủng ký sinh trùng có thể sống sót và phát triển mặc dù bệnh nhân đã được điều trị và hấp thu một lượng thuốc.

  • Chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét

    Với P.falciparum, tất cả mảnh trùng đều vào máu và phát triển ở đó. Còn P.vivax và P.ovale, ngoài sự phát triển tức thì của các thoa trùng

  • Thuốc diệt giao bào ký sinh trùng sốt rét

    Cơ chế tác dụng của primaquin chưa rõ ràng. Có thể các chất trung gian của primaquin (quinolin- quinin) tác động như những chất oxy hóa, gây tan máu và methemoglobin.

  • Nguyên tắc điều trị sốt rét

    Điều trị sớm điều trị càng sớm càng tốt, ngay sau khi các triệu chứng bệnh xuất hiện (trẻ em trong vòng 12 giờ, người lớn trong vòng 24 giờ).

  • Thuốc diệt thể vô tính ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu

    Cloroquin còn có thể gắn vào chuỗi xoắn kép DNA ức chế DNA và RNA polymerase, cản trở sự tổng hợp nucleoprotein của ký sinh trùng sốt rét.

  • Đại cương thuốc điều trị sốt rét

    Việc điều trị sốt rét hiện nay còn gặp nhiều khó khăn vì ký sinh trùng sốt rét (đặc biệt là P.falciparum) đã kháng lại nhiều thuốc chống sốt rét.

  • Các thuốc điều trị phong

    Sulfoxon! Thuốc có cấu trúc tương tự như dapson, nhưng hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa và thải trừ chủ yếu qua mật và qua phân.

  • Các thuốc chống lao

    Là thuốc vừa kìm khuẩn vừa diệt khuẩn. Uống hấp thu từ từ qua đường tiêu hóa, sau 3 giờ đạt nồng độ tối đa trong máu và thải trừ chủ yếu qua thận

  • Sự kháng thuốc của vi khuẩn lao

    Tỉ lệ vi khuẩn lao kháng thuốc ngày càng tăng, nguyên nhân chủ yếu là do dùng thuốc không đúng phác đồ phối hợp, liều lượng và thời gian dùng thuốc hoặc chất lượng thuốc kém.

  • Nguyên tắc dùng thuốc chống lao

    Để giảm tỷ lệ kháng thuốc và rút ngắn thời gian điều trị, các thuốc chống lao luôn dùng cùng một lúc (vào thời gian nhất định trong ngày) ít nhất 3 loại thuốc trong 24 giờ

  • Một số phác đồ điều trị lao hiện nay

    Dựa trên phác đồ điều trị lao của tổ chức Y tế Thế giới, chương trình chống lao Quốc gia đã đề xuất một số phác đồ áp dụng cho điều trị lao hiện nay ở Việt nam.

  • Các thuốc chống lao thường dùng

    Mặc dù isoniazid đã được sử dụng điều trị lao vài thập kỷ và đến nay vẫn được coi là thuốc số một trong điều trị tất cả các thể lao

  • Nguyên tắc điều trị phong hiện nay

    Nhằm tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian dùng thuốc và hạn chế sự kháng thuốc của trực khuẩn phong từ 1982

  • Đại cương thuốc chống lao

    Trực khuẩn lao gây bệnh lao phổi và các cơ quan khác là loại vi khuẩn kháng cồn, kháng acid, sống trong môi trường ưa khí, phát triển chậm.

  • Thuốc điều trị phong

    Nếu được điều trị sớm và đúng, bệnh phong có thể khỏi, không để lại di chứng. Hiện nay, ba thuốc chủ yếu điều trị phong là: dapson, rifampicin và clofazimin.

  • Thuốc chống nấm toàn thân

    Flucytosin được nhập vào tế bào nấm nhờ enzym cytosin permease. Trong tế bào, 5 -FC được chuyển thành 5-FU (5 fluorouracil).