Chăm sóc người bệnh thủy đậu


Ngày: 15 - 3 - 2015

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu.

Định nghĩa

Thúy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu gâv nên.

Trẻ em thường mắc bệnh.

Cần phát hiện bệnh sớm.

Mầm bệnh

Virus thủy đậu có sức đề kháng yếu và chết nhanh ở bên ngoài cơ thế, có ái tính với da và niêm mạc. Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thê bang đường hô hấp trên, chúng sinh sản ở đó và gây bệnh.

Đường lây

Bệnh lây theo đường hô hấp và không khí.

Dịch tễ học

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu. Có trường hợp virus làm tổn thương màng não tủy.

Nguồn truyền nhiễm duy nhất là người bệnh.

Thời gian lây ngắn, người bệnh chi lây cho những người xung quanh trong khoáng 1 tuần.

Tất cả tré em đểu có thể bị nhiễm bệnh.

Thúy đậu thường thấy ớ trẻ em 2-7 tuổi, trên 15 tuổi ít mắc.

Sau khi mắc bệnh người bệnh có miễn dịch.

Triệu chứng

Thời kỳ li bệnh

Từ 1 - 2 tuần, không có biểu hiện lâm sàng.

Thòi kỳ khơi phát

Người bệnh sốt nhẹ, quấy khóc, mệt mỏi, ho.

Thời kỳ toàn phát

Sốt: Người bệnh sốt nhẹ 38 - 39"c, các nốt thủy đậu mọc ở sau tai, dưới chân tóc, lưng, bụng, các chi. Lúc đầu là nốt đỏ về sau chuyển thành nốt mọng nước. 3 - 4 ngày sau các nốt se dần và bong vảy. Cứ 2 - 3 ngày lại có một đợt các nốt mới mọc trên cùng 1 vùng da, vì mọc thành nhiều đợt liên tiếp nên trên cùng một vùng da các nốt đậu không cùng một lứa tuổi, rất hiếm những trường hợp mụn mủ, xuất huyết.

Thời kỳ lui bệnh

Các nốt thủy đậu bong vảy dần và khỏi. Khi khỏi thường không để lại sẹo.

Trường hợp thúy đậu bội nhiễm có thể để lại sẹo mỏng.

Biến chứng

Các biến chứng do bội nhiễm: Viêm da có mủ, viêm tai giữa, viêm miệng, viêm phế quản, viêm phổi.

Viêm não sau thủy đậu.

Các biến chứng do vị trí của nốt thúy đậu: Ớ giác mạc gây giảm thị lực, ớ thanh quán gây ho, viêm thanh quản, khó thở thanh quản.

Chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán

Các biếu hiện lâm sàng: Sốt - người bệnh sốt nhẹ 38 - 39°C, các nốt thủy đậu mọc ở sau tai, dưới chân tóc, lưng, bụng, các chi. Lúc đầu là nốt đò về sau chuyên về nốt mọng nước, vì mọc thành nhiều đợt liên tiếp nên trên cùng một vùng da các nốt đậu không cùng một lứa tuối.

Dịch tễ: Có tiếp xúc với người mắc bệnh thủy đậu.

Điều trị

Thuốc: Bôi ngoài da bằng dung dịch Xanh metylen.

Vệ sinh da hàng ngày.

Dùng kháng sinh khi có bội nhiễm.

Phòng bệnh

Cách ly người bệnh sớm.

Trong trường hợp bội nhiễm cần cách ly tại bệnh viện.

Ticm vacxin phòng bệnh.

Chăm sóc người bệnh

Nhận định

Tình trạng hô hấp.

Tình trạng tuần hoàn:

Mạch.

Huyết áp.

Cần theo dõi mạch, huyết áp 1 giờ/1 lần, 3 giờ/1 lần.

Tình trạng phỏng nước:

Đặc biệt là thời kỳ toàn phát.

Đầu tiên mọc nốt phỏng sau tai, dưới chân tóc, lan đến các vùng da khác trên cơ thế. Các nốt phỏng nước nhó như hạt đậu.

24 giờ kế tiếp nốt phỏng lan ra các vùng da khác toàn thân.

Xen kẽ có những chỗ da lành.

2-3 ngày sau lại có một đợt các nốt thủy đậu mọc.

Trên một vùng da, các nốt thủy đậu không cùng một lứa tuổi.

Tình trạng chung:

Đo nhiệt độ: Sốt nhẹ.

Ngứa: Trẻ dụi mắt, gãi làm lan các nốt phỏng ra nơi khác.

Xem bệnh án để biết:

+ Chán đoán.

+ Chi định thuốc.

Có kế hoạch chăm sóc thích hợp, đê’ thực hiện kịp thời chính xác đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

+ Xét nghiệm.

+ Các yêu cầu theo dõi khác.

+ Yêu cầu dinh dưỡng.

Lập kế hoạch chăm sóc

Báo đám thông khí.

Theo dõi tuần hoàn

Theo dõi các biến chứng.

Thực hiện các y lệnh,

Phát hiện các dấu hiệu bất thường để xử lý kịp thời.

Chãm sóc hệ thống cơ quan nuôi dưỡng.

Giáo dục sức khóe.

Thực hiện kế hoạch

Bảo đảm thông khí:

Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu nghiêng một bên.

Cho thở oxy, nếu có khó thớ.

Theo dõi tuần hoàn:

Lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ ngay khi tiếp nhận người bệnh, báo cáo ngay bác sĩ.

Theo dõi mạch, huyết áp 30 phút/1 lần, 1 giờ/1 lần, 3 giờ/1 lần tuỳ theo y lệnh.

Theo dõi, ngừa biến chứng:

Viêm phối.

Viêm tai giữa.

Viêm thanh quản.

Viêm não tủy.

Viêm giác mạc mắt.

Thực hiện các y lệnh của bác sĩ

Chính xác, kịp thời.

Thuốc.

Các xét nghiệm.

Theo dõi các biến chứng.

Chăm sóc hệ thống cơ quan, nuôi dưỡng:

Cho người bệnh nghi ngơi: Trẻ thường quấy khóc, bứt rứt vì ngứa nhiều.

Vệ sinh răng miệng, da, mắt: Súc miệng, chà răng, rửa tay sạch, dùng kháng sinh nhỏ mắt, tắm rửa sạch để tránh những trường hợp nhiễm trùng lở loét.

Nuôi dưỡng:

+ Không nên kiêng cữ thái quá, dùng thức ăn có nhiều đạm. dễ tiêu đế tăng cường mức độ dinh dưỡng, đặc biệt là Vitamin A nên cho uốn2 thêm để tránh gây khô mắt.

Giáo dục sức khỏe

Ngay từ khi người bệnh mới vào. phái hướng dẫn nội quy khoa, phòng cho bệnh nhân.

Tránh tiếp xúc trẻ bị thúy đậu.

Cách ly trẻ bị bệnh tại bệnh viện.

Tiêm vacxin phòng bệnh thúy đậu.

Đánh giá

Được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:

Thông thường các nốt thúy đậu bav theo trình tự xuất hiện, không đế lại sẹo trên mặt da.

Người bệnh ăn uống khá hơn. tổng trạng hồi phục dần.


Bài xem nhiều nhất

Chăm sóc người bệnh lao phổi

Điều kiện thuận lợi cho bệnh lao phát triển là ở những người thiếu hụt miễn dịch, suy nhược, lao động cực nhọc, dinh dưỡng thiếu và vệ sinh mồi trường sống kém. Bệnh phổ biến ở các nước nghèo.

Chăm sóc người bệnh sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue

Người bệnh thể nhẹ và người mang virus Dengue không có triệu chứng là những nguồn truyền nhiễm rất nguy hiểm. Virus có ở trong máu người bệnh 1 - 2 ngày trước khi có triệu chứng đầu tiên và còn kéo dài 4 - 5 ngày sau đó.

Chăm sóc người bệnh quai bị

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Điều dưỡng trong hội chứng nhiễm trùng và choáng nhiễm trùng

Sốt là một dấu hiệu thường gặp nhất. Sốt là biểu hiện tốt của cơ thể trước sự xám nhập của vi khuẩn, virus... Nó làm tăng phản ứng nhiễm khuẩn của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).

Chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ

Viêm màng não mủ do não mô cầu (Neisseria meningitides) hay phát sinh thành dịch ớ các nơi sinh hoạt tập thể (nhà trẻ, trường học...), truyền theo đường hô hấp trên (viêm họng). Những người bệnh chấn thương sọ não, viêm nội tâm mạc, viêm tắc tĩnh mạch... thường bị nhiễm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus).

Chăm sóc người bệnh thủy đậu

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu.

Chăm sóc người bệnh sốt rét

Sốt rét là bệnh xã hội cần lưu ý ở nhiều quốc gia vùng nhiệt đới, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Môi trường thuận lợi về sinh địa cánh cũng như ý thức kém làm tăng tiếp xúc giữa người và muỗi Anophcdcs sp là nguvên nhân gia tăng số người mắc bệnh.

Chăm sóc người bệnh uốn ván

Clostridium Tetani là một trực khuẩn Gram (+), ở ngoại cảnh nó tồn tại dưới dạng nha bào, sống nhiều năm trong đất, nhất là những nơi có lẫn phân động vật, chịu được nước sôi 1 - 3 giờ, đề kháng tốt với dung dịch phenol 5%, formalin 3%.

Chăm sóc người bệnh lỵ trực trùng (khuẩn)

Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả.

Chăm sóc người bệnh thương hàn

Vi khuẩn theo phân, nước tiểu của người bệnh ra ngoại cảnh từ tuần thứ hai trở đi. Những người mang mầm bệnh là nguồn lây nguy hiểm, ít được để ý.

Chăm sóc người bệnh sởi

Bệnh dễ phát thành dịch theo chu kỳ 2 - 4 năm một lẩn. Tuy nhiên, người ta vẫn gập bệnh khắp nơi và quanh năm, mùa mưa nhiều hơn mùa nấng.

Chăm sóc người bệnh cúm

Người bệnh và người lành mang virus là nguồn nhiễm duy nhất. Virus có mặt trong các hạt chất tiết đường hô hấp khi người bệnh hắt hơi, ho... Virus có mặt rất sớm, đạt cao nhất sau 48 giờ, sau giảm nhanh.

Chăm sóc người bệnh AIDS (suy giảm miễn dịch)

HIV thuộc họ Lentivirus và mang tất cả các đặc điểm cấu trúc của nhóm này. Dưới kính hiến vi điện tử nó là 1 phần tử có đường kính 110nm, có vỏ bọc với 1 nhân chứa ARN và các protein bên trong.

Chăm sóc người bệnh dại lên cơn

Các thú hoang như chồn, gấu trúc (Raccoons), dơi và các thú nuôi trong gia đình (chó, mèo) truyền virus khi chúng cắn người. Dơi có thể truyền virus trong khi nó vẫn khoẻ mạnh, những thú khác truyền khi đã bị viêm não.