Chăm sóc người bệnh bại liệt


Ngày: 15 - 3 - 2015

Virus chí có khá năng ra ngoài theo đường hỏ hấp trong vòng 1 tuần, nhưng thải qua phân tới 2-3 tháng, virus thải ra mạnh nhất vào tháng đầu tiên kể từ khi bị bệnh.

Định nghĩa

Bại liệt là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus bại liệt gây ra, bệnh lây theo đường tiêu hóa và hô hấp. Đặc điểm lâm sàng của bệnh là liệt mềm ngoại vi, không có rối loạn cảm giác kèm theo.

Mầm bệnh

Polivints là một loại virus nhỏ 8 - 27nm, hình cầu.

Có 3 tuyp kháng nguyên khác nhau:

+ Tuyp I: Brunhild.

+ Tuyp II: Lansing.

+ Tuyp III: Le on.

Ba tuyp này không gây miễn dịch chéo. Gây bệnh cho người chủ yếu là tuyp I.

Virus có sức chịu đựng cao ở ngoại cảnh (trong nước ở nhiệt độ thườn sống được 2 tuần), nhưng dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc sát trùng thông thườn như: Cloramin B, H202, thuốc tím, tia cực tím... ở nhiệt độ 60°c virus bị diệt sau 30 phút.

Dịch tễ

Nguồn bệnh

Duy nhất là người gồm: Người bệnh, người khỏi bệnh mang virus, người lành mang virus.

Virus chí có khá năng ra ngoài theo đường hỏ hấp trong vòng 1 tuần, nhưng thải qua phân tới 2-3 tháng, virus thải ra mạnh nhất vào tháng đầu tiên kể từ khi bị bệnh.

Đường truyền nhiễm

Bệnh có khả năng lây truyền theo đường tiêu hóa và đường hô hấp, nhưng chú yếu lây theo đường tiêu hóa (phân - miệng) qua nước, thực phẩm, tay và dụng cụ nhiễm bán... ruồi là vật trung gian truyền bệnh nguy hiếm.

Khả năng cảm thụ

Bệnh hay gặp ở trẻ em 2 - 8 tuổi, lứa tuổi 2 - 4 chiếm tới 60 - 80%. Trẻ sơ sinh và người lớn ít gặp hơn.

Sau khi mắc bệnh có miễn dịch bền vững.

Các yếu tố thuận lợi để dịch xảy ra là.

+ Nguồn nước bị ô nhiễm.

+ Trẻ em dưới 5 tuổi.

+ Trẻ chưa được dùng vacxin phòng đầy đù.

Tính chất dịch

Chủ yếu mắc bệnh tản phát, dịch có thể xảy ra trong tập thế nhỏ: Nhà trẻ, lớp mẫu giáo. Bệnh hay xảy ra vào mùa xuân - hè. Trong một vụ dịch đa số chí có biểu hiện nhẹ với các triệu chứng ở đường hô hấp và tiêu hóa, chi khoảng 1% là có biểu hiện liệt.

Bệnh sinh

Giai đoạn I: Virus xâm nhập vào cơ thể và tàng sinh ở đường tiêu hóa.

Giai đoạn II: Virus vào máu lần thứ nhất đi tới các phủ tạng: Tim, gan. tuy, thượng thận, hô hấp... và tiếp tục tăng sinh gây ra biểu hiện của thời kỳ khởi phát.

Giai đoạn III: Virus lại vào máu lần 2 đế vào hệ thần kinh trung ương.

Tổn thương hay gặp và khó hồi phục nhất là ở tế bào thần kinh vận động ở

sừng trước túy sống, gây nên tình trạng liệt mềm đặc trưng ở người bệnh.

Triệu chứng lâm sàng

Thể điển hình: chiếm khoảng 5%.

Thời kỳ ú bệnh:

Rất dài từ 5 đến 35 ngày.

Không có triệu chứng gì.

Thời kỳ khtii phát:

Khoáng 3 - 7 ngày, có các biểu hiện phong phú.

Hội chứng nhiễm khuẩn:

+ Sốt: Đột ngột, sốt nhẹ (một số ít có sốt 39 - 40°C) trong 3 - 4 ngày, giám khi xuất hiện liệt.

Hội chứng thần kinh:

+ Đau cơ và cứng các cơ: Đây là những dấu hiệu sớm. cơ nào đau sẽ tiến triển thành liệt.

+ Rối loạn thần kinh thực vật: Vã mổ hối. mặt lúc tái lúc hổng, mạch chậm.

+ Trạng thái thần kinh: Li bì hoặc vật vã kêu khóc.

+ Hội chứng màng não: Nhức đầu, cứng gáy (+), Kerniq (+)...

Triệu chứng khác:

+ Viêm long đường hô hấp trên: Ho khan, hắt hơi. chảy nước mắt, chảy nước mũi, khàn tiếng.

+ Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn. nôn, đi ngoài táo hoặc lỏng.

Xét nghiệm dịch não tủy gần như bình thường.

Thời kỳ toàn phát:

Giảm sốt.

Xuất hiện liệt đột ngột, với các đặc điểm:

+ Liệt nhẽo ngoại vi, không đối xứng.

+ Liệt không theo một thứ tự nhất định.

+ Liệt xảy ra đột ngột và nhanh: Ngày 4 - 7 của bệnh, khi đã hết sốt.

Thời gian từ khi liệt xuất hiện đến khi hết tiến triển liệt là 48 - 72 giờ.

+ Các cơ bị liệt thường yếu, trương lực cơ giảm, các phản xạ gân xương và phán xạ da giảm hoặc mất, teo cơ nhanh, không có rối loạn cảm giác kèm theo.

Ví trí tổn thương hay gặp nhất là liệt tuỷ sống (60 - 70%), liệt hành tuý ít gặp nhưng tý lệ tử vong rất cao vì gây rối loạn các chức năng sống quan trọng với các biếu hiện:

+ Rối loạn hô hấp: Nấc nhiều, khó thở, rối loạn nhịp thở.

+ Rối loạn tuần hoàn: Mạch không đều hoặc truy mạch, rối loạn nhịp tim, huyết áp dao động.

+ Rối loạn thẩn kinh thực vật: Sốt cao, vã nhiều mồ hôi, da tím tái.

Dấu hiệu đau cơ: Tăng lên khi bất đầu liệt, kéo dài vài ngày sau đó 2Ìám dần.

Xét nghiệm:

+ Bạch cầu máu ngoại vi bình thường, hoặc có thể tãng lên trong một vài ngày sau đó về bình thường.

+ Dịch não tủy: Tê bào tăng ít, hiếm khi tăng trên 1000 bạch cau/mm , protein tăng có thê tới 1 - 2g/lít. Tuy nhiên tế bào và protein tang khong hen quan đến mức độ của bệnh. 1/10 sô bệnh nhân có dịch não tuy binh thuơng.

Thời kỳ phục hồi:

Phục hổi sớm: Trong 6 tuần của bệnh nhiều cơ có khả năng phục hồi hoàn toàn.

Phục hồi muộn: Trong khoáng 6 tuần đến 3 năm, nhưng thường các cơ này phục hổi không hoàn toàn.

Di chứng: Là những tổn thương không phục hồi sau 3 năm.

Các thể lâm sàng không điển hình

Thể không liệt: Chỉ có các triệu chứng như thời kỳ khởi phát trong thế điển hình, không có dấu hiệu liệt, chiếm khoảng 10%.

Thế không triệu chứng: Không có triệu chứng lâm sàng, chiếm 80 - 85%.

Chẩn đoán

Chán đoán xác định dựa vào các yếu tố:

Lâm sàng

Sốt đột ngột.

Đau cơ.

Tính chất liệt.

Xét nghiệm

Phân lập virus từ dịch nhầy họng, máu, phân.

Phản ứng kết hợp bổ thể và phản ứng trung hoà.

Dịch tễ

Tuổi dễ mắc bệnh, trong một tập thể có nhiều trẻ bị bệnh tương tự.

Nếu có nhiều trường hợp liệt với các đặc điếm như trên ở một khu vực nhất định thì việc chẩn đoán sớm các ca bệnh dựa vào lâm sàng và dịch tễ học là chủ yếu.

Điều trị

Nguyên tắc điểu trị

Điều trị toàn diện.

Để phòng và điều trị tích cực biến chứng và di chứng.

Điều trị cụ thể

Giai đoạn khỏi phát:

Bất động trong vòng 2 tuần đầu.

Điều trị triệu chứng: Giảm đau, hạ sốt, an thần, chống phù não...

Giai đoạn liệt:

Đê’ người bệnh ở tư thế cơ nâng.

Hồi sức tích cực ở những người có suy hô hấp, suy tuần hoàn.

Vật lv trị liệu và tâm lỹ liệu pháp sớm: Ngay sau khi hết sốt. khống nên trì hoãn đến khi hết đau cơ.

Giai đoạn phục hồi và di chứng:

Nâng cao sức đề kháng, tiếp tục tâm lý liệu pháp và thể dục liệu pháp.

Phẫu thuật chỉnh hình di chứng.

Dự phòng

Vệ sinh mồi trường.

Vệ sinh thực phẩm.

Uống vacxin Sabin (vacxin giám độc lực) theo chương trình TCMR.

Các biện pliáp khi cỏ dịch:

Giáo dục sức khỏe: Tuyên truyẻn, vận động sự tham gia chống dịch của cộng đổng.

Xử lý phân và chất thải

Ản chín uống chín. Vệ sinh dụng cụ ăn uống: Bát, đĩa, thìa...

Diệt ruồi.

Hạn chế đi lại, giao lưu hàng hoá.

Chăm sóc

Nhận định

Tình trạng hô hấp:

Người bệnh có khó thở không?

Người bệnh có tăng tiết đờm dãi không?

Tình trạng tuần hoàn:

Mạch có đều không?

Huyết áp có hạ hoặc kẹt khổng?

Cần theo dõi mạch, huvết áp 15 phút/lần hay 30 phút/1 lần: Tuỳ theo y lệnh.

Tình trạng liệt:

Có liệt hay không?

Vị trí liệt?

Tình trạng chung:

Lấy nhiệt độ.

Đo nước tiểu/24 giờ.

Theo dõi ý thức, vận động, chú V dấu hiệu đau cơ.

Xem bệnh án để biết:

+ Chẩn đoán.

+ Chí định thuốc.

+ Xét nghiệm.

+ Các yêu cẩu theo dõi khác.

Chế độ dinh dưỡng: Có thể cho người bệnh ăn bàng đường miệng, nếu hôn mê phải cho ăn qua ống thông dạ dày.

Lập kế hoạch chăm sóc

Báo đám thông khí.

Theo dõi tuần hoàn.

Theo dõi dấu hiệu liệt.

Thực hiện các y lệnh của bác sĩ: Theo dõl các dấu hiệu sinh tồn. Phát hiện các dấu hiệu bất thường để xử lý kịp thời.

Chăm sóc các hệ thống cơ quan nuôi dưỡng.

Hướng dẫn nội quy, giáo dục sức khỏe.

Thực hiện kế hoạch

Bảo đảm thông khí:

Người bệnh có nhiều đờm rãi: Hút dờm dãi. đặt nầm ngửa, đầu nghiêng một bên.

Người bệnh có khó thở: Cho thớ oxy, bóp bóns Ambu (nếu bệnh nhàn không tự thờ).

Đề phòng tụt lưỡi: Đặt Canuyn Mayo.

Theo dõi sát nhịp thở và tình trạng tăng tiết.

Theo dõi tuần hoàn:

Lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ ngay khi tiếp nhận người bệnh và báo cáo ngay bác sĩ.

Theo dõi sát mạch, huvết áp 30 phút/1 lần, 1 giờ/1 lần. 3 giờ/1 lần: Tuỳ tình trạng người bệnh và chi định của bác sĩ.

Theo dõi diễn tiến cúa bệnh:

Đánh giá mức độ liệt, vi trí liệt.

Thực hiện các y lệnh chính xác, kịp thời:

- Thuốc.

Các xét nghiệm.

+ Dịch nhày họng (tuần hoàn), phân (từ tuần thứ 2).

+ Dịch não tủy.

Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn phát hiện truy mạch.

Chăm sóc các hệ thống cơ quan nuôi dưỡng:

Cho nằm giường phang, cứng, chân tay đế ớ tư thế cơ năng.

Đáp ấm các chi đau 2 - 4 giờ/lần, mỗi lần 15 - 30phút.

Lau mát nếu có sốt cao.

Bí tiểu: Xoa nhẹ vùng bàng quang, hoặc đắp ấm.

Vệ sinh răns miệng, ngoài da.

Táy uế chất bài tiết và đồ dùng cá nhân.

Nuôi dưỡng: Cho ăn lỏng, dẻ tiêu trong giai đoạn sốt. Người bệnh bị liệt hầu họng: Cho ăn sệt hoặc cho ăn qua ống thông dạ dày. Cho ãn đú chất đế tâng sức đề kháng cho người bệnh.

Cho người bệnh tập: 2 - 3 ngày sau khi hết sốt. Sau 3 năm còn di chứng mới làm phẫu thuật chinh hình.

Giáo dục sức khỏe

Ngay khi người bệnh mới vào, phái hướng dẫn nội quv khoa, phòng cho người bệnh và người nhà của người bệnh (bằng thái độ dịu dàng làm cho người bệnh yên tâm điều trị).

Cần cách ly người bệnh trong 2 tuần tại bệnh viện, tránh tụ tập nơi đòng người dề phong lây lan.

Giải thích sự cần thiết và tác dụng cùa uống vacxin Sabin.

Đánh giá

Được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:

+ Hổi sức cấp cứu tốt các trường hợp có suy hô hấp, suy tuần hoàn.

+ Hướng dẫn và giúp đỡ người bệnh thực hiện đúng các liệu pháp điều trị tống hợp: Thuốc, tâm lý liệu pháp, vật lý trị liệu, thể dục...


Bài xem nhiều nhất

Chăm sóc người bệnh lao phổi

Điều kiện thuận lợi cho bệnh lao phát triển là ở những người thiếu hụt miễn dịch, suy nhược, lao động cực nhọc, dinh dưỡng thiếu và vệ sinh mồi trường sống kém. Bệnh phổ biến ở các nước nghèo.

Chăm sóc người bệnh sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue

Người bệnh thể nhẹ và người mang virus Dengue không có triệu chứng là những nguồn truyền nhiễm rất nguy hiểm. Virus có ở trong máu người bệnh 1 - 2 ngày trước khi có triệu chứng đầu tiên và còn kéo dài 4 - 5 ngày sau đó.

Chăm sóc người bệnh quai bị

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Điều dưỡng trong hội chứng nhiễm trùng và choáng nhiễm trùng

Sốt là một dấu hiệu thường gặp nhất. Sốt là biểu hiện tốt của cơ thể trước sự xám nhập của vi khuẩn, virus... Nó làm tăng phản ứng nhiễm khuẩn của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).

Chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ

Viêm màng não mủ do não mô cầu (Neisseria meningitides) hay phát sinh thành dịch ớ các nơi sinh hoạt tập thể (nhà trẻ, trường học...), truyền theo đường hô hấp trên (viêm họng). Những người bệnh chấn thương sọ não, viêm nội tâm mạc, viêm tắc tĩnh mạch... thường bị nhiễm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus).

Chăm sóc người bệnh thủy đậu

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu.

Chăm sóc người bệnh sốt rét

Sốt rét là bệnh xã hội cần lưu ý ở nhiều quốc gia vùng nhiệt đới, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Môi trường thuận lợi về sinh địa cánh cũng như ý thức kém làm tăng tiếp xúc giữa người và muỗi Anophcdcs sp là nguvên nhân gia tăng số người mắc bệnh.

Chăm sóc người bệnh uốn ván

Clostridium Tetani là một trực khuẩn Gram (+), ở ngoại cảnh nó tồn tại dưới dạng nha bào, sống nhiều năm trong đất, nhất là những nơi có lẫn phân động vật, chịu được nước sôi 1 - 3 giờ, đề kháng tốt với dung dịch phenol 5%, formalin 3%.

Chăm sóc người bệnh lỵ trực trùng (khuẩn)

Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả.

Chăm sóc người bệnh thương hàn

Vi khuẩn theo phân, nước tiểu của người bệnh ra ngoại cảnh từ tuần thứ hai trở đi. Những người mang mầm bệnh là nguồn lây nguy hiểm, ít được để ý.

Chăm sóc người bệnh sởi

Bệnh dễ phát thành dịch theo chu kỳ 2 - 4 năm một lẩn. Tuy nhiên, người ta vẫn gập bệnh khắp nơi và quanh năm, mùa mưa nhiều hơn mùa nấng.

Chăm sóc người bệnh cúm

Người bệnh và người lành mang virus là nguồn nhiễm duy nhất. Virus có mặt trong các hạt chất tiết đường hô hấp khi người bệnh hắt hơi, ho... Virus có mặt rất sớm, đạt cao nhất sau 48 giờ, sau giảm nhanh.

Chăm sóc người bệnh AIDS (suy giảm miễn dịch)

HIV thuộc họ Lentivirus và mang tất cả các đặc điểm cấu trúc của nhóm này. Dưới kính hiến vi điện tử nó là 1 phần tử có đường kính 110nm, có vỏ bọc với 1 nhân chứa ARN và các protein bên trong.

Chăm sóc người bệnh dại lên cơn

Các thú hoang như chồn, gấu trúc (Raccoons), dơi và các thú nuôi trong gia đình (chó, mèo) truyền virus khi chúng cắn người. Dơi có thể truyền virus trong khi nó vẫn khoẻ mạnh, những thú khác truyền khi đã bị viêm não.