Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Ngày: 14 - 3 - 2015

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).


Định nghĩa

Viêm gan virus là bệnh truyền nhiễm do nhiều virus gây ra với hai biểu hiện chính là: hoại tử và viêm nhiễm ở gan. Hiện nay ngoài 2 loại virus cổ điển A (gây viêm gan dịch tễ), B (gây viêm gan huyết thanh) còn có các virus c, D và E, G gây viêm gan cấp. Sáu loại virus này có cấu tạo vi thể khác nhau nhưng lại gây bệnh cảnh lâm sàng tương tự nhau.

Mầm bệnh

Virus A (HAV) là một RNA virus khổng có vỏ bọc. Virus viêm gan A bị bất hoạt ở 100°c trong 10 phút các chất sát khuấn.

Virus B (HBV) là một virus có vỏ bọc, có một phần DNA đôi.

Virus c (HCV) là virus RNA, có vỏ bọc.

Siêu vi viêm gan B, bị bất hoạt ở 100"c trong 10 phút. Cấu tạo hoàn chính là các hạt clane, hình cầu gồm có 3 loại kháng nguyên:

Kháng nguyên bề mặt: HBsAg (còn gọi là kháng nguyên Australia).

Kháng thế chống lại HBsAg là Anti HBS.

Kháng nguyên lõi: HBcAg. Kháng thể chống lại HBcAg là Anti HBC có 2 lớp IgM và IgG.                     

Kháng nguyên E: HBeAg. Kháng thể chống lại HBeAg là Anti HBe.

HBsAg có trong máu, có sớm và trong suốt thời gian bị bệnh, biến mất trong giai đoạn hồi phục, HBsAg tồn tại suốt đời.

HBcAg kích thích cơ thể người bệnh sinh kháng thể kháng nó: HBcAb kháng thể này có mặt rất sớm, tồn lưu suốt đời.

HBeAg xuất hiện cùng lúc với HBcAg. Trong viêm gan kéo dài, còn thấy HBeAg chứng tỏ bệnh còn đang phát triển dai dẳng. Khi bệnh ngừng phát triển HBeAg biến mất, chỉ còn kháng thể HBe.

Dịch tễ

Viêm gan A

Đường lây quan trọng là đường tiêu hóa, virus A theo phân người bệnh ra ngoài nhiễm vào nước, thức ăn. Bệnh phát triển ở những nơi có điều kiện sống thấp kém, thiếu vệ sinh, nước bị ô nhiễm phân.

Viêm gan B

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...). Bệnh lây truyền qua các đường:

Máu: Truyền máu, dùng bơm tiêm không vô khuẩn, các thủ thuật y khoa không đảm bảo vô khuẩn (châm cứu, nhổ răng, tiêm...).

Sinh dục.

Rau thai.

Bệnh phát triển ở các nhóm có nguy cơ và các nơi có điều kiện kém, tập quán sống thiếu vệ sinh.

Viêm gan C

Gặp ở người được truyền máu, tiêm chích ma tuý.

Thường chuyển thành viêm gan mãn tính gây hậu quả xơ gan, ung thư gan.

Viêm gan D

Siêu vi D cần virus B đê phát triển nên luôn tìm thấy nó trong huyết thanh người bệnh HBsAg.

Viêm gan D gặp ở những người chích xì ke, ma tuý, truyền máu nhiều lần...

Viêm gan E

Bệnh lây theo đường tiêu hóa giống như viêm gan A. Bệnh có tính lưu hành và gây dịch.

Bệnh sinh

Đây là vấn đề người ta còn đang tìm hiểu. Có lẽ virus tăng sinh ở ruột và chuyển lên gan qua đường máu. Virus có xâm nhập tế bào gan, nhưng cơ chế gây tổn thương thì chưa rõ. Hình ảnh viêm gan do các loại virus đêu giỏng nhau. IgM xuất hiện sớm, 1 - 3 tuần sau có IgG và kháng thế này báo vệ người bệnh suốt đời.

Triệu chứng lâm sàng

Ủ bệnh

Thay đổi tuỳ loại virus:

+ Viêm gan A: 15 - 45 ngày.

+ Viêm gan B: 30 - 180 ngày.

+ Viêm gan C: 15 - 150 ngày.

+ Viêm gan E: 15-60 ngày.

+ Viêm gan D: Luôn luôn liên kết với viêm gan B nén thời gian ù bệnh xem như tượng tự

Khỏi phát: (thời kỳ trước vàng da) 3 - 5 ngày.

Hội chứng nhiễm trùng:

Sốt 38 - 38°5, khoảng 2 - 3 ngày.

Mệt mói cả thể xác lẫn tinh thần.

Hội chứng đau:

Đau nhức đầu, cổ, thái dương, có thể có dấu hiệu màng não, cổ cứng và biến đổi dịch não tủy.

Đau khớp: Mất khi vàng da xuất hiện.

Hội chứng tiêu hóa:

Chán ăn: Là dấu hiệu quan trọng.

Nôn mửa, đắng miệng, bụng chướng.

Đau hạ sườn phải, nước tiểu ít, nước tiểu sậm màu.

Ít gặp:

Ngứa, ban đỏ, hạch.

Toàn phát

Thời kỳ vàng da 2 -3 tuần.

Các triệu chứng cơ nãng giảm đi.

Vàng da xuất hiện nhanh trong một hai ngày, da và niêm mạc bị nhuộm vàng.

Ngứa không kéo dài lâu.

Gan to: Đau tức tăng lên khi gõ, ấn vào có thể gặp lách to.

Phân có thể bạc màu.

Nước tiểu sẫm màu, ít.

Thời gian kéo dài 3 - 4 tuần.

Hồi phục: (Sau vàng da > 10 ngày)

Triệu chứng tiêu hóa giảm nhanh.

Triệu chứng vàng da giảm chậm hơn.

Sau 6 tháng mới hoàn toàn bình phục.

Diễn biến:

Đa số tốt sau 1 tháng, không di chứng.

Một số trường hợp diễn biến xấu:

+ Suy gan, rối loạn đông máu - xuất huyết.

+ Hôn mê gan: Suy gan cấp (tỷ lệ tử vong cao).

+ Vàng da kéo dài > 2 tháng.

+ Viêm gan mãn tính.

Chẩn đoán

Dựa vào các yếu tố sau:

Dịch tễ học: (+)

Lâm sàng

Trước vàng da: Mệt mỏi, uể oải, chán ăn...

Vàng da, gan to.

Xét nghiệm

Chức năng gan:

Bilirubine huyết thanh tăng lên 2 - > 2,5mg%.

Hoạt độ men gan SGOT/SGPT tăng cao > 3 lần so với người bình thường.

Phosphtase kiềm tăng ít.

Thời gian Prothombine thường không thay đổi, giảm trong các thể nặng.

Stercobilinogene trong phân âm tính trong giai đoạn toàn phát, dương tính trong giai đoạn hồi phục.

Đặc hiệu:

Tìm các Marker (dấu ấn) của virus viêm gan trong máu.

Điều trị

Chưa có thuốc đặc trị, tất cả điều trị chỉ nhằm giải quyêt triệu chứng, nâng cao thê trạng và tránh các biến chứng.

Nghi ngơi, dinh dưỡng đầy đủ (nhiều đạm, nhiều đường, ít mỡ).

Tránh những thuốc có hại cho gan.

Theo dõi các dấu hiệu suy gan.

Dự phòng

Kiểm tra kỹ khâu cho máu, tiệt trùng y cụ.

Cho người bệnh nằm phòng riêng, chú ý khi tiếp xúc với các chất dịch sinh học của họ.

Tiêm vacxin phòng bệnh.

Vệ sinh dinh dưỡng.

Vệ sinh thực phẩm.

Giáo dục sức khỏe.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nhân đinh

Tình trạng hô hấp:

Quan sát da, móng chân tay, đếm nhịp thở, kiểu thở, tình trạng tăng tiết. Nếu người bệnh có suy hô hấp cần tìm mọi biện pháp dẫn lưu hô hấp thông khí, cho thở oxy.

Tình trạng tuần hoàn:

Mạch.

Huyết áp.

Cần theo dõi mạch, huyết áp 30 phút/ 1 lần, 1 giờ/ 1 lần, 3 giờ/1 lần: Tuỳ theo tình hình người bệnh.

Viêm gan tối cấp gây suy tuần hoàn trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa.

Tình trạng vàng da:

Thời kỳ trước vàng da:

+ Triệu chứng nhiễm trùng.

+ Triệu chứng tiêu hóa.

+ Triệu chứng khác.

Thời kỳ vàng da:

+ Các triệu chứng giảm dần, nhưng vàng da tăng lên.

+ Gan to.

+ Trẻ em gan to hơn và có thể có lách to.

Tình trạng chung:

Nhiệt độ (sốt nhẹ).

Nước tiểu sẫm màu, lượng nước tiểu/24 giờ.

Ý thức vận động: Tiền hôn mê gan.

Dấu hiệu xuất huyết da, niêm mạc.

Xét nghiệm.

Yêu cầu dinh dưỡng: Có thể cho người bệnh ăn bằng đường miệng không?

Lập kế hoạch chăm sóc

Bảo đảm thông khí.

Theo dõi tuần hoàn.

Theo dõi các dấu hiệu vàng da.

Thực hiện các y lệnh của bác sĩ.

Chăm sóc các hệ thống cơ quan.

Nuôi dưỡng.

Giáo dục sức khỏe.

Thực hiện kế hoạch

Bảo đảm thông khí:

Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu nghiêng một bên. Đề phòng hít phải chất nôn, chất xuất tiết.

Cho thở 02.

Theo dõi nhịp thở, tình trạng tăng tiết.

Theo dõi tuần hoàn:

Lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ ngay khi tiếp nhận người bệnh.

Chuẩn bị dịch truyền, dụng cụ truyền dịch, thuốc nâng huyết áp (nếu cần để thực hiện y lệnh của bác sĩ).

Theo dõi sát mạch, huyết áp 30 phút/llần, lgiờ/llần, 3 giờ/llần.

Theo dõi biến chứng:

Viêm gan tối cấp.

Viêm gan mãn.

Các biến chứng khác.

Viêm cơ tim.

Viêm tuỵ.

Thực hiện các y lệnh chính xác, đầy đủ:

Thuốc: Lợi gan, mật.

Các xét nghiệm máu.

+ Transanminasa.

+ Bilirubine.

+ Tỉ lệ pothrombin cho đến khi khỏi bệnh có HBsAg (+) kiểm tra định kỳ 1 - 2 tháng cho đến khi (-).

Xét nghiệm nước tiểu.

Chăm sóc các hệ thống cơ quan:

Chăm sóc người bệnh chán ăn, có nôn mứa nhiều: Vệ sinh rãng miệng.

Chăm sóc vệ sinh da: Tắm nước ấm, giữ không loét da.

Cho nằm phòng riêng, có phòng vệ sinh riêng. Dụng cụ tiêm chích nên dùng một lần.

Tẩy uế các chất bài tiết: Nước tiểu, phân, dòm...

Nuôi dưỡng:

+ Àn nhiều đạm, nhiều đường, ít mỡ.

+ Cần ăn nhiều trái cây tươi để cung cấp vitamin và đủ năng lượng như chuối (vì gan bị tổn thương).

+ Kiêng rượu 6 tháng.

+ Viêm gan tối cấp có phù sử dụng thuốc lợi tiểu phải chú ý bổ sung Kali. Người bệnh nặng không ăn uống được nuôi bằng dịch truyền ưu trương, đặc biệt những người bệnh bị nôn nhiều mất nước hoặc người bệnh hôn mê phái cho ăn qua ống thông dạ dày.

Giáo dục sức khỏe

Ngay khi người bệnh mới vào, phải hướng dẫn nội quy khoa phòng cho người bệnh (nếu tính) và thân nhân của người bệnh.

Thức ăn uống còn thừa phải đổ đi.

Các đồ dùng cá nhân phải được tiệt trùng trước khi dùng lại.

Thuốc có chuyển hoá ở gan không được sử dụng như: Thuốc ngừa thai, Erythromycin, Tetracyclin, an thần.

Dặn thân nhân theo dõi người bệnh có dấu hiệu nặng: Phù nhanh, rối loạn nhịp độ giấc ngủ hoặc ngủ gà, lơ mơ, hôn mê, hơi thở người bệnh có mùi Axeton, phải báo bác sĩ ngay.

Sau khi xuất viện làm việc nhẹ cho đến khi xét nghiệm máu trở thành bình thường.

Đánh giá

Được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:

Ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi.

Vàng da giảm dần.


Bài xem nhiều nhất

Chăm sóc người bệnh lao phổi

Điều kiện thuận lợi cho bệnh lao phát triển là ở những người thiếu hụt miễn dịch, suy nhược, lao động cực nhọc, dinh dưỡng thiếu và vệ sinh mồi trường sống kém. Bệnh phổ biến ở các nước nghèo.

Chăm sóc người bệnh sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue

Người bệnh thể nhẹ và người mang virus Dengue không có triệu chứng là những nguồn truyền nhiễm rất nguy hiểm. Virus có ở trong máu người bệnh 1 - 2 ngày trước khi có triệu chứng đầu tiên và còn kéo dài 4 - 5 ngày sau đó.

Chăm sóc người bệnh quai bị

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Điều dưỡng trong hội chứng nhiễm trùng và choáng nhiễm trùng

Sốt là một dấu hiệu thường gặp nhất. Sốt là biểu hiện tốt của cơ thể trước sự xám nhập của vi khuẩn, virus... Nó làm tăng phản ứng nhiễm khuẩn của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).

Chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ

Viêm màng não mủ do não mô cầu (Neisseria meningitides) hay phát sinh thành dịch ớ các nơi sinh hoạt tập thể (nhà trẻ, trường học...), truyền theo đường hô hấp trên (viêm họng).

Chăm sóc người bệnh thủy đậu

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu.

Chăm sóc người bệnh sốt rét

Sốt rét là bệnh xã hội cần lưu ý ở nhiều quốc gia vùng nhiệt đới, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Môi trường thuận lợi về sinh địa cánh cũng như ý thức kém làm tăng tiếp xúc giữa người và muỗi Anophcdcs sp là nguvên nhân gia tăng số người mắc bệnh.

Chăm sóc người bệnh uốn ván

Clostridium Tetani là một trực khuẩn Gram (+), ở ngoại cảnh nó tồn tại dưới dạng nha bào, sống nhiều năm trong đất, nhất là những nơi có lẫn phân động vật, chịu được nước sôi 1 - 3 giờ, đề kháng tốt với dung dịch phenol 5%, formalin 3%.

Chăm sóc người bệnh lỵ trực trùng (khuẩn)

Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả.

Chăm sóc người bệnh sởi

Bệnh dễ phát thành dịch theo chu kỳ 2 - 4 năm một lẩn. Tuy nhiên, người ta vẫn gập bệnh khắp nơi và quanh năm, mùa mưa nhiều hơn mùa nấng.

Chăm sóc người bệnh cúm

Người bệnh và người lành mang virus là nguồn nhiễm duy nhất. Virus có mặt trong các hạt chất tiết đường hô hấp khi người bệnh hắt hơi, ho... Virus có mặt rất sớm, đạt cao nhất sau 48 giờ, sau giảm nhanh.

Chăm sóc người bệnh thương hàn

Vi khuẩn theo phân, nước tiểu của người bệnh ra ngoại cảnh từ tuần thứ hai trở đi. Những người mang mầm bệnh là nguồn lây nguy hiểm, ít được để ý.

Chăm sóc người bệnh AIDS (suy giảm miễn dịch)

HIV thuộc họ Lentivirus và mang tất cả các đặc điểm cấu trúc của nhóm này. Dưới kính hiến vi điện tử nó là 1 phần tử có đường kính 110nm, có vỏ bọc với 1 nhân chứa ARN và các protein bên trong.

Chăm sóc người bệnh dại lên cơn

Các thú hoang như chồn, gấu trúc (Raccoons), dơi và các thú nuôi trong gia đình (chó, mèo) truyền virus khi chúng cắn người. Dơi có thể truyền virus trong khi nó vẫn khoẻ mạnh, những thú khác truyền khi đã bị viêm não.

Chăm sóc người bệnh tả

Vi khuẩn tồn tại khá lâu ở môi trường bên ngoài, nhiễm vào các thực phẩm như cá, tôm, cua, sò ốc, từ đó xâm nhập vào người khác khi họ ăn các thức ăn nấu chưa kỹ.

Đại cương điều dưỡng bệnh truyền nhiễm

Bệnh có thể lui từ từ hay đột ngột, sự phục hồi lâm sàng thường xuất hiện sớm hơn ở mô, có thể xảy ra bội nhiễm hoặc có bộc phát một bệnh tiềm ẩn từ trước do sự suy yếu của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh nhiễm xoắn khuẩn leptospira

Tìm vi khuẩn trong máu, nước tiểu, dịch não tủy bằng cách soi dưới kính hiển vi nền đen hoặc sau khi nhuộm ngấm bạc. Cấy máu, dịch não túy tốt nhất là làm trong 10 ngày đầu.

Chăm sóc người bệnh lỵ amip

Kén amip là yếu tố truyền bệnh chủ yếu. Bệnh xảy ra khi người nuốt phải kén (theo thức ăn bị nhiễm kén). Khi vào cơ thể kén theo thức ăn xuống ruột, vỏ kén bị phá hủy bởi men Trypsine.

Chăm sóc người bệnh bại liệt

Virus chí có khá năng ra ngoài theo đường hỏ hấp trong vòng 1 tuần, nhưng thải qua phân tới 2-3 tháng, virus thải ra mạnh nhất vào tháng đầu tiên kể từ khi bị bệnh.

Chăm sóc người bệnh ho gà

Trẻ bị bệnh thải vi khuẩn qua đường hô hấp, nhiều nhất ở thời kỳ khởi phát. Các hạt nước bọt li ti có khả năng lây truyền cao trong gia đình, trong các trường học.

Chăm sóc người bệnh bạch hầu

Huyết thanh kháng độc tố: Dùng sớm, liều lượng 10.000 - 80.000 đơn vị, tiêm làm 2 lần, cách 30 phút, thay đổi tuỳ theo độ nặng nhẹ của bệnh.

Chăm sóc người bệnh viêm não Nhật Bản B

Bệnh lây theo đường máu do muỗi truyền (muỗi Culex, Aedes) muỗi nàv hoạt động mạnh ở vùng đồng bằng và trung du. Muỗi sinh sản ở các ruộng lúa nước, chum vại, ao hổ, vũng nước quanh nhà.