Chăm sóc người bệnh nhiễm xoắn khuẩn leptospira


Ngày: 13 - 3 - 2015

Tìm vi khuẩn trong máu, nước tiểu, dịch não tủy bằng cách soi dưới kính hiển vi nền đen hoặc sau khi nhuộm ngấm bạc. Cấy máu, dịch não túy tốt nhất là làm trong 10 ngày đầu.

Định nghĩa

Nhiễm xoắn khuẩn leptospira là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính truyền từ súc vật sang người, gây nên bởi nhiều chủng xoắn khuẩn leptospira.

Mầm bệnh

Leptospira là một loại xoắn khuấn nhỏ, 5-15 pm x 0,1 - 0,2 pm.

Leptospira là vi khuẩn hiếu khí cấy được trên môi trường Pepton có thêm huyết thanh thô (môi trường Fletcher) hay thêm Serum Albumin (môi trường BSA).

Chuyển động của vi khuấn được quan sát tốt nhất dưới kính hiển vi nền đen.

Dịch tễ

Vi khuẩn theo nước tiểu các động vật thải ra đất, bùn nước... Chúng xâm nhập qua da, niêm mạc, mắt, mũi, miệng. Bệnh hay xảy ra ở những người có tiếp xúc với nước (nạo vét cống rãnh, bơi lội, công nhân thủy lợi...) hoặc công nhân các lò sát sinh, bác sĩ thú y...

Bệnh sinh

Sau khi xâm nhập qua da hoặc niêm mạc vi khuẩn vào máu và lan tràn khắp cơ thể, xâm nhập vào gan, thận, màng não, cơ ... Tính chất gây bệnh là một phần do nội độc tố, một phần do Enzym và các chất chuyển hóa.

Triệu chứng lâm sàng

Thời kỳ ủ bệnh

Thời gian ủ bệnh thường 7-12 ngày.

Thời kỳ khỏi phát

Kéo dài 1 - 2 ngày. Người bệnh đột ngột sốt cao, rét run, đau mình mẩy.

Thời kỳ toàn phát

Hội chứng nhiễm khuẩn:

Sốt 39 - 40°c, kèm theo rét run.

Người bệnh mệt nhiều, chán ăn, đôi khi mê sảng.

Đau nhức lan tỏa, nhức đầu, cơ, nhất là các chi.

Kết mạc mắt sung huyết, phù nề.

Da ửng đỏ, phát ban.

Hội chứng gan mật:

Da màu vàng cam.

Gan to, đau.

Hội chứng thận:

Creatinin máu tăng.

Nước tiểu có albumin, hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu.

Hội chứng màng não:

Dấu hiệu quan trọng nhất là dịch não tủy có nhiều bạch cầu 50 - 100 bạch cầu/ml, đa số là bạch cầu đơn nhân, đạm tăng ít, đường bình thường.

Hội chứng xuất huyết:

Chảy máu cam, chảy máu dưới chân răng.

Tử ban.

Thời kỳ lui bệnh

Bệnh tự giới hạn, điều trị bệnh sẽ bớt, trong trường hợp nặng có thể tử vong.

Chẩn đoán
Lâm sàng

Hội chứng nhiễm khuẩn: Sốt cao, rét run, đau người, đặc biệt ở các chi.

Hội chứng thận - gan mật.

Hội chứng màng não.

Xét nghiệm

Công thức máu:

+ Bạch cầu 10.000 - 20.000/mm3 máu. đa số là đa nhân trung tính, tăng cao hơn nữa khi có vàng da nặng.

Nước tiểu:

+ Trong giai đoạn nhiễm trùng huyết, nước tiểu có Albumin, hồng cầu, bạch cầu.

Chức năng thận:

+ Creatinin trong máu tăng.

Chức nãng gan:

+ SGOT, SGPT tăng.

Xét nghiệm vi sinh học

Tìm vi khuẩn trong máu, nước tiểu, dịch não tủy bằng cách soi dưới kính hiển vi nền đen hoặc sau khi nhuộm ngấm bạc. Cấy máu, dịch não túy tốt nhất là làm trong 10 ngày đầu.

Huyết thanh chẩn đoán

Kháng thể cao nhất từ tuần lễ thứ 3, có thể dùng các ngưng kết trên kính, Martin Petit hoặc ELISA.

Điều trị

Kháng sinh

Cần dùng sớm trong 4 ngày đầu để cắt sốt và hạn chế thương tổn cơ quan nội tạng:

+ Penicillin G 50.000 - 100.000 đv/kg/ngày trong 5-7 ngày.

+ Doxycycline 100 mg X 2 lần trong 7 ngày.

+ Ampicilline, Amoxicillin, Tetracycline, Erythromycine, Streptomycine. Cephalosporine cũng có tác dụng.

Điều trị triệu chứng

Hạ sốt, giảm đau.

Bù nước, điện giải.

Dự phòng

Kiểm soát bệnh ở thú nuôi, diệt chuột.

Tránh tắm ở những nơi nghi ngờ có Leptospira.

Uống ngừa bằng Doxyccyline 200 mg/tuần.

Trang bị phương tiện bảo hộ cho những người tiếp xúc bùn đất.

Chăm sóc người bệnh leptospira

Nhận định

Tình trạng hô hấp:

Quan sát da, móng tay, chân.

Đếm nhịp thở, kiếu thở.

Nếu người bệnh suy hố hấp cần thông khí, cho thở oxy.

Tình trạng tuần hoàn:

Mạch.

Huyết áp.

Cần theo dõi mạch, huyết áp 30 phút /lần, 1 giờ/lần, 3 giờ/lần.

Tình trạng xuất huyết:

Chảy máu cam, tử ban.

Ho ra máu.

Xuất huyết: Tiêu hóa, tuyến thượng thận, thận và dưới màng nhện.

Quan sát phân, chất nôn, da - niêm mạc có biểu hiện xuất huyết đế bát cho bác sĩ.

Kết mạc sung huyết dẫn đến sợ ánh sáng.

Tình trạng chung:

Đo nhiệt độ.

Co giật.

Vàng da: Gan to, đau, đổi khi có lách to.

Nước tiểu: Số lượng, màu sắc.

Đau nhức dữ dội:

+ Nhức đầu.

+ Đau cơ (cơ bắp chân).

Viêm màng não: Theo dõi ý thức vận động.

Xem bệnh án đê biết: + Chẩn đoán.

+ Chí định thuốc.

+ Xét nghiệm.

+ Các yêu cầu theo dõi khác.

+ Yêu cầu dinh dưỡng: Có thể cho người bệnh ăn bằng đường miệng không? Nếu người bệnh hôn mê phải cho ãn qua ống thông dạ dày.

Lập kế hoạch chăm sóc

Báo đảm thông khí.

Theo dõi tuần hoàn.

Theo dõi các biến chứng.

Thực hiện y lệnh của bác sĩ.

Chăm sóc hệ thống cơ quan nuôi dưỡng.

Giáo dục sức khóe.

Thực hiện kế hoạch

Bảo đảm thông khí:

Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu nghiêng một bên.

Theo dõi nhịp thở, tình trạng tăng tiết, sự tím da. môi và đầu ngón tay.

Nếu có đờm dãi: Hút đờm dãi.

Theo dõi tuần hoàn:

Lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ, ngay khi tiếp nhận người bệnh, báo cáo ngay bác sĩ.

Chuẩn bị ngay dịch truyền qua đường tĩnh mạch các trường hợp người bệnh mê sảng và có biến chứng nặng.

Theo dõi sát mạch, huyết áp 30 phút/lần, lgiờ/lần, 3giờ/lần.

Thực hiện y lệnh của bác sĩ chính xác kịp thời:

Thuốc:

+ Kháng sinh: PenixìlinG, Ampixilin, Amoxicyìin, Tetrơxcylin, Erythromyxin, Streptomyxin, cephalosporin.

Theo dõi tri giác: Lơ mơ hay hôn mê.

Các xét nghiệm: Lấy bệnh phẩm gửi xét nghiệm theo y lệnh.

Theo dõi dấu hiệu sinh tổn: Tùy tình trạng người bệnh.

Châm sóc hệ thống cơ quan:         .

Co giật: Giữ an toàn cho người bệnh.

Có sốt cao: Lau mát.

Vệ sinh răng miệng hàng ngày.

Vệ sinh da sạch, xoay trở tránh loét.

Tẩy uế các chất bài tiết.

Các cơ đau nhức cần đắp ấm để giảm đau.

Theo dõi vàng da.

Theo dõi nước tiểu: Số lượng, màu sắc.

Nuôi dưỡng:

+ Người bệnh suy thận: Cho ăn ít đạm.

+ Thời kỳ hồi phục cho ăn đủ dinh dưỡng nhất là sinh tố để nâng cao thể ưạng.

+ Trường hợp nặng cho ăn qua ống thông dạ dày và truyền tĩnh mạch.

Giáo dục sức khỏe

Ngay từ khi người bệnh mới vào, phải hướng dẫn nội quy khoa, phòng cho người bệnh.

Giáo dục kiến thức phòng bệnh Leptospira, nhất là những người có nguy cơ cao.


Bài xem nhiều nhất

Chăm sóc người bệnh lao phổi

Điều kiện thuận lợi cho bệnh lao phát triển là ở những người thiếu hụt miễn dịch, suy nhược, lao động cực nhọc, dinh dưỡng thiếu và vệ sinh mồi trường sống kém. Bệnh phổ biến ở các nước nghèo.

Chăm sóc người bệnh sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue

Người bệnh thể nhẹ và người mang virus Dengue không có triệu chứng là những nguồn truyền nhiễm rất nguy hiểm. Virus có ở trong máu người bệnh 1 - 2 ngày trước khi có triệu chứng đầu tiên và còn kéo dài 4 - 5 ngày sau đó.

Chăm sóc người bệnh quai bị

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Điều dưỡng trong hội chứng nhiễm trùng và choáng nhiễm trùng

Sốt là một dấu hiệu thường gặp nhất. Sốt là biểu hiện tốt của cơ thể trước sự xám nhập của vi khuẩn, virus... Nó làm tăng phản ứng nhiễm khuẩn của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).

Chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ

Viêm màng não mủ do não mô cầu (Neisseria meningitides) hay phát sinh thành dịch ớ các nơi sinh hoạt tập thể (nhà trẻ, trường học...), truyền theo đường hô hấp trên (viêm họng). Những người bệnh chấn thương sọ não, viêm nội tâm mạc, viêm tắc tĩnh mạch... thường bị nhiễm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus).

Chăm sóc người bệnh thủy đậu

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu.

Chăm sóc người bệnh sốt rét

Sốt rét là bệnh xã hội cần lưu ý ở nhiều quốc gia vùng nhiệt đới, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Môi trường thuận lợi về sinh địa cánh cũng như ý thức kém làm tăng tiếp xúc giữa người và muỗi Anophcdcs sp là nguvên nhân gia tăng số người mắc bệnh.

Chăm sóc người bệnh uốn ván

Clostridium Tetani là một trực khuẩn Gram (+), ở ngoại cảnh nó tồn tại dưới dạng nha bào, sống nhiều năm trong đất, nhất là những nơi có lẫn phân động vật, chịu được nước sôi 1 - 3 giờ, đề kháng tốt với dung dịch phenol 5%, formalin 3%.

Chăm sóc người bệnh lỵ trực trùng (khuẩn)

Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả.

Chăm sóc người bệnh thương hàn

Vi khuẩn theo phân, nước tiểu của người bệnh ra ngoại cảnh từ tuần thứ hai trở đi. Những người mang mầm bệnh là nguồn lây nguy hiểm, ít được để ý.

Chăm sóc người bệnh sởi

Bệnh dễ phát thành dịch theo chu kỳ 2 - 4 năm một lẩn. Tuy nhiên, người ta vẫn gập bệnh khắp nơi và quanh năm, mùa mưa nhiều hơn mùa nấng.

Chăm sóc người bệnh cúm

Người bệnh và người lành mang virus là nguồn nhiễm duy nhất. Virus có mặt trong các hạt chất tiết đường hô hấp khi người bệnh hắt hơi, ho... Virus có mặt rất sớm, đạt cao nhất sau 48 giờ, sau giảm nhanh.

Chăm sóc người bệnh AIDS (suy giảm miễn dịch)

HIV thuộc họ Lentivirus và mang tất cả các đặc điểm cấu trúc của nhóm này. Dưới kính hiến vi điện tử nó là 1 phần tử có đường kính 110nm, có vỏ bọc với 1 nhân chứa ARN và các protein bên trong.

Chăm sóc người bệnh dại lên cơn

Các thú hoang như chồn, gấu trúc (Raccoons), dơi và các thú nuôi trong gia đình (chó, mèo) truyền virus khi chúng cắn người. Dơi có thể truyền virus trong khi nó vẫn khoẻ mạnh, những thú khác truyền khi đã bị viêm não.