Chăm sóc người bệnh ho gà


Ngày: 13 - 3 - 2015

Trẻ bị bệnh thải vi khuẩn qua đường hô hấp, nhiều nhất ở thời kỳ khởi phát. Các hạt nước bọt li ti có khả năng lây truyền cao trong gia đình, trong các trường học.

Định nghĩa

Ho gà là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở đường hô hấp do Bordetella pertussis. Bệnh thường gặp ở trẻ em, lây trực tiếp qua đường hô hấp.

Tỷ lệ biến chứng và tử vong cao, nhất là ở trẻ em.-

Mầm bệnh

Bordetella pertussis là vi khuẩn Gram (-), không di động. Khi nhuộm có hình que ngắn, bắt màu ở 2 đầu giống như hình quả tạ.

Vi khuẩn mọc chậm 3-7 ngày khi cấy hiếu khí trên môi trường Border - Gen - gou. Trên thạch máu, độc lực của Bordeleỉla Pertussis có thể làm tiêu huyết.

Dịch tễ

Trẻ bị bệnh thải vi khuẩn qua đường hô hấp, nhiều nhất ở thời kỳ khởi phát. Các hạt nước bọt li ti có khả năng lây truyền cao trong gia đình, trong các trường học. Người trong gia đình người bệnh có thể tạm thời mang vi khuẩn trong cổ họng; không có trường hợp người lành mang mầm bệnh như nhiều vi khuẩn khác.

Hầu hết trẻ mắc bệnh từ 1 - 6 tuổi. Khoảng 30% trẻ đã được tiêm chủng vẫn bị bệnh, tuy triệu chứng có nhẹ hơn và thời gian bệnh ngắn hơn. Miễn dịch không bền.

Bệnh gập rải rác quanh năm.

Bệnh sinh

Sau khi xâm nhập, Bordetella Pertussis phát triển ở đường hô hấp trên, không vào máu. Chúng gây viêm tại chỗ, ức chế hoạt động của các tế bào biểu bì - niêm mạc và kích thích bài tiết chất nhầy, kích thích các cơn ho.

Lâm sàng

Thời kỳ ủ bệnh

Từ 7 - 16 ngày.

Thời kỳ khởi phát

Từ 5 - 10 ngày.

Các triệu chứng không đặc hiệu: Hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, ho ít, sốt nhẹ.

Thời kỳ toàn phát (Thời kỳ ho cơn: 2 - 4 tuần)

Ho xuất hiện, ngày càng tăng, không đáp ứng với các thuốc ho thông thường. Cơn ho điển hình xuất hiện đột ngột, về ban đêm hay sau cơn xúc động, sợ hãi, vùng vẫy. Người bệnh ho liên tiếp 5-20 lần không kiềm chế được, cuối cơn ho có tiếng hít sâu như tiếng gà gáy, rồi lại tiếp các cơn ho khác. Trong cơn ho người bệnh rã rời, mặt đỏ gay, có lúc tím tái, tĩnh mạch cổ căng phồng... Sau cơn ho, người bệnh thường nôn, mệt lả, đờ đẫn.

Ngoài cơn ho: Trẻ vẫn ăn và chơi bình thường.

Thời kỳ hồi phục

Từ 3 - 4 tuần.

Các cơn ho thưa dần, cường độ ho cũng giảm.

Biến chứng

Thường là nguyên nhân đưa đến tử vong.

Hô hấp

Viêm phổi do bội nhiễm các vi khuẩn khác và giãn phế quản là 2 biến chứng hay gặp nhất.

Thần kinh

Co giật do sốt cao, do xuất huyết não...

Viêm não.

Liệt nửa người, liệt chi.

Điếc, mù, câm.

Tiêu hóa

Mất nước, suy kiệt (vì nôn).

Viêm, loét họng.

Loét dây hãm lưỡi.

Các cơ quan khác

Viêm tai giữa.

Sa trực tràng, sa ruột.

Chẩn đoán

Dựa vào các yếu tố:

Dịch tễ học

Không tiêm chủng.

Có tiếp xúc với người bệnh.

Lâm sàng

Cơn ho điển hình.

Nhiều khi ho không đặc hiệu.

Xét nghiệm

Bạch cầu 20.000 - 50.000/mm1 máu, hơn 60% là lympho bào.

Phân lập Bordetella Pertussis từ tăm bông quệt họng: Tỷ lệ (+) rất cao (80 - 90%) trong 3 - 4 tuần đầu.

Điều trị

Dùng kháng sinh

Dùng kháng sinh sớm, dài ngày (ở thời kỳ khởi phát) có thể ngăn chặn và cải thiện diễn tiến của bệnh. Dùng kháng sinh muộn sẽ ít tác dụng.

+ Erythromycin 50 mg/kg/ngày X 10 - 14 ngày.

+ Ampicillin 100 mg/kg/ngày X 10 - 14 ngày.

+ Trimethoprim Sulfamethoxazole dùng 2 lần/ngày, liều 8 - 40mg/kg/ngày.

Huyết thanh (gamma globulin)

Cần dùng sớm.

Giảm triệu chứng: giảm ho

Dextromethorphan (lớn hơn 3 tuổi).

Codein (trên 6 tuổi).

Trẻ nhỏ: Kháng histamin: Theralene, phenergan...

An thần: Gardena!, Seduxen.

Có thê dùng thêm Corticoide khi quá nặng.

Săn sóc

Dinh dưỡng đủ, cung cấp nước, chất điện giải khi nón nhiều.

Thở oxy khi cần. Theo dõi hô hấp, hút đờm dãi.

Tránh các kích thích gây ho.

Điều trị biến chứng: Ampiciìlin, Cloxacillin, hoặc Cephalosporin.

Dự phòng

Tiêm chủng DPT theo lịch.

Với người tiếp xúc: Erythromycin dự phòng 40 - 50mg/kg/ngày trong 14 ngày.

Cách ly trẻ bị bệnh.

Chăm sóc người bệnh ho gà

Nhận định

Tình trạng hô hấp:

Quan sát da, móng tay, chân.

Đếm nhịp thở, kiểu thở. Trẻ sơ sinh rất dễ bị tím tái và ngừng thở đột ngột.

Nếu người bệnh suy hô hấp cần thông khí và cho ngửi oxygen.

Tình trạng tuần hoàn:

Mạch.

Huyết áp.

Cần theo dõi mạch, huyết áp 2 giờ/1 lần.

Theo dõi cơn ho:

Số cơn ho trong ngày, khoảng cách giữa các cơn ho.

Các biểu hiện kèm theo cơn ho: Khó thở, tím tái, tăng tiết đờm dãi, nôn...

Tình trạng chung:

Lấy nhiệt độ.

Co giật.

Nôn ói.

Xuất huyết: Chảy máu cam, xuất huyết da niêm mạc.

Theo dõi vận động, ý thức.

Xem bệnh án để biết:

+ Chẩn đoán .

+ Chi định thuốc.

+ Xét nghiệm.

+ Các yêu cầu theo dõi khác.

+ Dinh dưỡng.

Và có kế hoạch chăm sóc thích hợp.

Lập kế hoạch chăm sóc

Bảo đảm thông khí. .

Theo dõi tuần hoàn.

Theo dõi các biến chứng.

Thực hiện các y lệnh: Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, phát hiện các dấu hiệu bất thường để xử lý kịp thời.

Thực hiện kế hoạch

Bảo đảm thông khí:

Đặt người bệnh nằm nghi trên giường.

Nếu có co giật phải giữ người bệnh an toàn.

Đặt Cannyl Mayo: Đề phòng tụt lưỡi. Nếu có cơn ngừng thở: Hồi sức cấp cứu ngay, đặc biệt là trẻ sơ sinh và nhũ nhi.

Bóp bóng Ambư.

Theo dõi nhịp thở, tình trạng tăng tiết và sự tím tái.

Cho thở oxy.

Trong cơn ho, phải để trẻ ở tư thế cúi đầu. Móc và lau hết đờm dãi sau mỗi cơn ho nặng.

Theo dõi tuần hoàn:

Lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ ngay khi tiếp nhận người bệnh và báo cáo ngay bác sĩ.

Theo dõi mạch, huyết áp: Tùy tình trạng từng người bệnh.

Theo dõi các biến chứng

Thực hiện các y lệnh chính xác kịp thời:

Thuốc:

+ Kháng sinh: Erythromyxin, Bactrim, Bisepton...

+ Thuốc ho, thuốc kháng histamine.

Các xét nghiệm.

Theo dõi người bệnh theo y lệnh.

Chăm sóc các hệ thống cơ quan, nuôi dưỡng:

Vệ sinh răng miệng sau mỗi lần nôn.

Nhỏ thuốc: Mắt, tai đê phòng ngừa biến chứng.

Vệ sinh da sạch sẽ, thay quần áo và ga trải giường sau mỏi lần nôn.

Nuôi dưỡng:

+ Sau cơn ho 15 phút cho trẻ ăn lại: Hướng dẫn bà mẹ cách cho con ăn. Mỗi lần cho ăn ít một và nhiều lần trong ngày để tránh nôn, sặc.

+ Chế độ dinh dưỡng đầy đủ (đủ đạm) và thích hợp: Để tránh suy dinh dưỡng.

Giáo dục sức khỏe

Ngay từ khi người bệnh mới vào, bằng thái độ dịu dàng, cần hướng dẫn nội quy khoa phòng cho người bệnh (người lớn và tỉnh táo) và thân nhân của người bệnh, để bệnh nhân yên tâm điều trị.

Phòng bệnh

Cách ly trẻ ở giai đoạn đầu: Để tránh lây lan.

Tiêm chủng DPT.

Các trường hợp có tiếp xúc với người bệnh ho gà đựơc phòng ngừa bằng

Erythromycine.

Đánh giá

Được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:

Các cơn ho thưa dần và cường độ cơn ho cũng thưa dần.

Tổng trạng người bệnh khá.


Bài xem nhiều nhất

Chăm sóc người bệnh lao phổi

Điều kiện thuận lợi cho bệnh lao phát triển là ở những người thiếu hụt miễn dịch, suy nhược, lao động cực nhọc, dinh dưỡng thiếu và vệ sinh mồi trường sống kém. Bệnh phổ biến ở các nước nghèo.

Chăm sóc người bệnh sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue

Người bệnh thể nhẹ và người mang virus Dengue không có triệu chứng là những nguồn truyền nhiễm rất nguy hiểm. Virus có ở trong máu người bệnh 1 - 2 ngày trước khi có triệu chứng đầu tiên và còn kéo dài 4 - 5 ngày sau đó.

Chăm sóc người bệnh quai bị

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Điều dưỡng trong hội chứng nhiễm trùng và choáng nhiễm trùng

Sốt là một dấu hiệu thường gặp nhất. Sốt là biểu hiện tốt của cơ thể trước sự xám nhập của vi khuẩn, virus... Nó làm tăng phản ứng nhiễm khuẩn của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).

Chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ

Viêm màng não mủ do não mô cầu (Neisseria meningitides) hay phát sinh thành dịch ớ các nơi sinh hoạt tập thể (nhà trẻ, trường học...), truyền theo đường hô hấp trên (viêm họng). Những người bệnh chấn thương sọ não, viêm nội tâm mạc, viêm tắc tĩnh mạch... thường bị nhiễm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus).

Chăm sóc người bệnh thủy đậu

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu.

Chăm sóc người bệnh sốt rét

Sốt rét là bệnh xã hội cần lưu ý ở nhiều quốc gia vùng nhiệt đới, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Môi trường thuận lợi về sinh địa cánh cũng như ý thức kém làm tăng tiếp xúc giữa người và muỗi Anophcdcs sp là nguvên nhân gia tăng số người mắc bệnh.

Chăm sóc người bệnh uốn ván

Clostridium Tetani là một trực khuẩn Gram (+), ở ngoại cảnh nó tồn tại dưới dạng nha bào, sống nhiều năm trong đất, nhất là những nơi có lẫn phân động vật, chịu được nước sôi 1 - 3 giờ, đề kháng tốt với dung dịch phenol 5%, formalin 3%.

Chăm sóc người bệnh lỵ trực trùng (khuẩn)

Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả.

Chăm sóc người bệnh thương hàn

Vi khuẩn theo phân, nước tiểu của người bệnh ra ngoại cảnh từ tuần thứ hai trở đi. Những người mang mầm bệnh là nguồn lây nguy hiểm, ít được để ý.

Chăm sóc người bệnh sởi

Bệnh dễ phát thành dịch theo chu kỳ 2 - 4 năm một lẩn. Tuy nhiên, người ta vẫn gập bệnh khắp nơi và quanh năm, mùa mưa nhiều hơn mùa nấng.

Chăm sóc người bệnh cúm

Người bệnh và người lành mang virus là nguồn nhiễm duy nhất. Virus có mặt trong các hạt chất tiết đường hô hấp khi người bệnh hắt hơi, ho... Virus có mặt rất sớm, đạt cao nhất sau 48 giờ, sau giảm nhanh.

Chăm sóc người bệnh AIDS (suy giảm miễn dịch)

HIV thuộc họ Lentivirus và mang tất cả các đặc điểm cấu trúc của nhóm này. Dưới kính hiến vi điện tử nó là 1 phần tử có đường kính 110nm, có vỏ bọc với 1 nhân chứa ARN và các protein bên trong.

Chăm sóc người bệnh dại lên cơn

Các thú hoang như chồn, gấu trúc (Raccoons), dơi và các thú nuôi trong gia đình (chó, mèo) truyền virus khi chúng cắn người. Dơi có thể truyền virus trong khi nó vẫn khoẻ mạnh, những thú khác truyền khi đã bị viêm não.