Chăm sóc người bệnh lỵ trực trùng (khuẩn)

Ngày: 13 - 3 - 2015

Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả.


Định nghĩa

Lỵ trực khuẩn là bệnh viêm nhiễm cấp tính ở đường tiêu hóa do trực khuẩn Shigella gáy ra biểu hiện bệnh lý có thể từ tiêu chảy nhẹ cho đến hội chứng lỵ nặng với đau quặn bụng, mệt, sốt và dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc.

Mầm bệnh

Shigella là trực khuẩn Gram (-) không di động. Dựa vào đặc điểm kháng nguyên o (kháng nguyên thân) và một số đặc điểm sinh hoá, người ta chia ra 4 nhóm:

Nhóm A: Shigella dysenteriae.

Nhóm B: Shigella fexneri.

Nhóm C: Shigella boỵdii.

Nhóm D: Shigella sonnei.

Nhóm A hay gây dịch và bệnh cảnh nặng hon các nhóm khác (Shigella dysenteriae 1).

Các Shigella thuộc loại hiếu khí tuỳ nghi, mọc dễ dàng trên môi trường thường quy như EMB, Mac, Conkey, ss... chúng nhạy cảm với các dung dịch sát khuấn.

Dịch tễ

Khác với các vi khuẩn khác, chỉ cần một lượng nhỏ (10 - 100 vi khuấn) Shigella cũng đủ gây bệnh. Vì thế, bệnh rất dễ truyền từ người này sang người khác, nhất là ở những tập thế đông đúc (nhà trẻ, trường học, nhà giam...). Bệnh thường gày ra trên toàn thế giới, đặc biệt phố biến ở những nơi có điều kiện vệ sinh môi trường và thực phẩm kém.

Nguồn bệnh

Người bệnh là nguồn lây quan trọng, họ thải vi khuẩn trong suốt thời gian bệnh và cả trong thời gian hồi phục (6 tuần).

Đường lây truyền

Qua đường tiêu hóa. Chủ yếu là do tay bẩn tiếp xúc với phân người bệnh hoặc các dụng cụ ăn, thực phấm, uống nước... đã bị ô nhiễm. Ruồi nhặng cũng có thể truyền Shigella.

Khối cảm nhiễm

Các tập thể đông đúc và điều kiện vệ sinh, xử lý phân khồlạg tốt. Trẻ em và người lớn tuổi dễ bị nhiễm, khi bị bệnh thì thường nặng hơn những người khác.

Bệnh sinh

Sau khi xâm nhập. Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả. Lúc đầu tổn thương ở cuối ruột già và trực tràng, sau đó lan dần ra khắp các đoạn ruột. Tiêu chảy xuất hiện do rối loạn hấp thụ nước - điện giải.

Ruột bị viêm loét có thế đưa đến xuất huyết.

Shigella Dysenteria I có ngoại độc tố tác động lên ruột gây tiêu chảy và lên hệ thần kinh trẻ em.

Triệu chứng lâm sàng

Thời kỳ ủ bệnh

12-70 giờ. không có triệu chứng.

Thời kỳ khởi phát

1 - 3 ngày

Đột ngột, với triệu chứng không đặc hiệu:

Hội chứng nhiễm trùng: Sốt 39 - 40°c, ớn lạnh, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, biếng ăn.

Triệu chứng tiêu hóa: Đi tiêu phân lỏng hoặc nước vàng, đau quặn bụng, có khi mất nước (tré em, người già).

Thời kỳ toàn phát, bệnh cảnh lỵ đầy đủ

Hội chứng nhiễm khuẩn: Sốt 39°c, ớn lạnh, mệt mỏi, biếng ăn.

Hội chứng lỵ, gồm 3 triệu chứng:

+ Đau quặn bụng từng cơn, dọc theo khung ruột già, mỗi lần đau lại kích thích đi tiêu, đi xong hết đau.            '

+ Mót rặn nhiều, ngày càng tăng, đau thót vùng ruột già; ở người già, suy kiệt có thể dẫn đến sa trực tràng.

+ Phân có chất nhầy, máu, 10-40 lần/ngày, lượng phân ngày càng ít đi.

Tổng trạng: Suy sụp nhanh, mệt nhọc, lờ đờ, hốc hác, môi khô, lưỡi vàng nâu.

Trẻ em từ 1 - 4 tuổi thường có sốt cao kèm theo co giật, có biểu hiện thần kinh như li bì, lơ mơ, đau đầu, cổ cứng.

Chẩn đoán

Dịch tễ học

Sống ở nơi có bệnh dịch lỵ lưu hành.

Có tiếp xúc với người bệnh.

Lâm sàng

Hội chứng nhiễm khuẩn nặng.

Hội chứng lỵ.

Xét nghiệm phân

Soi phân tươi sau khi nhuộm xanh methylen.

Cấy phân trên máu Desoxycholate thạch ss... và phân lập được Shigella.

Điều trị

Bồi hoàn nước, điện giải

Cho người bệnh uống sớm ORS, truyền dịch khi mất nước và điện giải nặng.

Kháng sinh

Nhóm Betalactam: Ampicilin.

Cotrimonxazon (Trimethoprim sulfamethoxazole) 480mg X l viên/10kg cân nặng, chia làm 2 lần.

Nhóm Quinolon (Pefloxacine 400mg chia 2 lần/ ngày).

Điều trị triệu chứng

Các thuốc giảm nhu động ruột không nên dừng vì làm triệu chứng xấu đi, kéo dài thời gian thải vi khuẩn.

Có thể dùng thuốc an thần nhẹ.

Ăn thức ăn nhẹ, dễ tiêu. Cho uống nước hoặc ORS theo nhu cầu.

Dự phòng

Vệ sinh thực phẩm, vệ sinh ăn uống và vệ sinh nước, rửa tay trước khi ăn và chế biến thực phẩm.

Xử lý phân.

Cách ly người bệnh, sát khuẩn chất thải...

Chăm sóc

(Chung cho lỵ trực trùng và lỵ Amip).

Nhận định

Tình trạng hô hấp:

Quan sát da, móng tay, móng chân, đếm nhịp thở, kiểu thở. Nếu người bệnh suy hô hấp cần thông khí, cho thả oxy.

Tình trạng tuần hoàn:

Mạch.

Trong khi đi tiêu ồ ạt: Mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ (nhịp tim nhanh) dẫn đến suy tuần hoàn.

Huyết áp.

Cần theo dõi mạch huyết áp 30 phút /lần, 1 giờ/lần, 3giờ/lần: Theo y lệnh.

Tình trạng tri giác:

Tỉnh, lơ mơ, mê: Nhiễm độc thần kinh thường xảy ra ở trẻ em, người già trong thể nặng.

Tình trạng đi tiêu:

Số lần, số lượng phân, tính chất phân.

Đi tiêu máu ổ ạt, rối loạn nước, điện giải suy tuần hoàn sẽ dẫn đến tử vong.

Số lượng máu mất ở thể nặng.

Tình trạng chung:

Lấy nhiệt độ.

Đo nước tiêu/24 giờ.

Lượng nước xuất nhập 24/giờ.

Có kế hoạch theo dõi thích hợp đế thực hiện kịp thời chính xác đầy đú các xét nghiệm cơ bản.

Theo dõi các biến chứng.

Xem bệnh án để biết:

+ Chấn đoán.

+ Chí định thuốc.

+ Xét nghiệm.

+ Các yêu cầu theo dõi khác.

+ Dinh dưỡng.

Lập kê hoạch chăm sóc

Bảo đảm thông khí.

Theo dõi tuần hoàn.

Theo dõi dấu hiệu mất nước.

Thực hiện các y lệnh.

Chăm sóc hệ thống cơ quan nuôi dưỡng.

Giáo dục sức khóe.

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Báo đảm thông khí:

Theo dõi nhịp thở: Nếu người bệnh khó thờ nhanh cho thở oxy.

Theo dõi tuần hoàn:

Lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ ngay khi tiếp nhận người bệnh và báo cáo bác sĩ.

Chuẩn bị truyền dịch đường tĩnh mạch. Nhẹ cho uống ORS.

Theo dõi sát mạch, huyết áp 30 phút/lần, 1 giờ/lần, 3 giờ/lần: Tùy theo y lệnh.

Theo dõi dấu hiệu mất nước, mất máu nặng và các biên chứng:

Đánh giá mất nước ớ mức độ nào: Bù dứ nước và chất điện giải.

Theo dõi lượng nước ra vào cơ thể trong 24 giờ để đánh giá mất nước nhiều hay ít.

Nhiễm khuán huyết do vi khuẩn Gram (-).

Thực hiện các y lệnh chính xác kịp thời:

Thuốc: Theo y lệnh.

+ Kháng sinh: Ampixillin, Cotrimoxazole (Bactrim)...

Xét nghiệm.

+ Soi phân tươi.

+ Cấy phân.

(lấy phân đúng quy cách).

Chăm sóc hệ thống cơ quan, nuôi dưỡng:

Cho nằm giường có lỗ để giúp tiểu tiện tại chỗ.

Bệnh nhân nặng cần được tắm rửa thay quần áo ngày nhiều lần.

Lau mát nếu có sốt cao.

Người bệnh có biến chứng sa trực tràng cần ngâm rửa nước ấm sau khi đi tiêu.

Nuôi dưỡng: Khuyến khích ăn thức ăn dễ tiêu như cháo, súp, uống nhiều nước cháo, súp. Đặc biệt trẻ em cần cho ăn uống đầy đủ và bổ dưỡng, ăn nhiều lần, để tránh suy dinh dưỡng.

Giáo dục sức khỏe

Ngay từ khi người bệnh mới vào phải hướng dẫn nội quy khoa phòng cho người bệnh và người nhà của người bệnh bằng thái độ dịu dàng làm cho người bệnh yên tâm điều trị.

Hướng dẫn cách tẩy uế và xử lý phân đúng quy cách cho nhân viên và người nhà người bệnh: Để tránh lây lan.

Khi xuất viện hướng dẫn người bệnh và người nhà phương pháp dự phòng: Ản chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn.

Đánh giá

Được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:

+ Thể tiêu chảy nhẹ hoặc không có triệu chứng rõ, chỉ có đau bụng âm ỉ tiêu phân loãng từ 1 đến 2 tuần thì hết.

+ Thể mãn tính: Người bệnh tiêu máu mũi kéo dài làm mất nhiều đạm, rối loạn nước - điện giải kéo dài nên hết tiêu chảy, phải cho ăn uống đầy đủ nâng cao thể trạng.


Bài xem nhiều nhất

Chăm sóc người bệnh lao phổi

Điều kiện thuận lợi cho bệnh lao phát triển là ở những người thiếu hụt miễn dịch, suy nhược, lao động cực nhọc, dinh dưỡng thiếu và vệ sinh mồi trường sống kém. Bệnh phổ biến ở các nước nghèo.

Chăm sóc người bệnh sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue

Người bệnh thể nhẹ và người mang virus Dengue không có triệu chứng là những nguồn truyền nhiễm rất nguy hiểm. Virus có ở trong máu người bệnh 1 - 2 ngày trước khi có triệu chứng đầu tiên và còn kéo dài 4 - 5 ngày sau đó.

Chăm sóc người bệnh quai bị

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Điều dưỡng trong hội chứng nhiễm trùng và choáng nhiễm trùng

Sốt là một dấu hiệu thường gặp nhất. Sốt là biểu hiện tốt của cơ thể trước sự xám nhập của vi khuẩn, virus... Nó làm tăng phản ứng nhiễm khuẩn của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).

Chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ

Viêm màng não mủ do não mô cầu (Neisseria meningitides) hay phát sinh thành dịch ớ các nơi sinh hoạt tập thể (nhà trẻ, trường học...), truyền theo đường hô hấp trên (viêm họng).

Chăm sóc người bệnh thủy đậu

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu.

Chăm sóc người bệnh sốt rét

Sốt rét là bệnh xã hội cần lưu ý ở nhiều quốc gia vùng nhiệt đới, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Môi trường thuận lợi về sinh địa cánh cũng như ý thức kém làm tăng tiếp xúc giữa người và muỗi Anophcdcs sp là nguvên nhân gia tăng số người mắc bệnh.

Chăm sóc người bệnh uốn ván

Clostridium Tetani là một trực khuẩn Gram (+), ở ngoại cảnh nó tồn tại dưới dạng nha bào, sống nhiều năm trong đất, nhất là những nơi có lẫn phân động vật, chịu được nước sôi 1 - 3 giờ, đề kháng tốt với dung dịch phenol 5%, formalin 3%.

Chăm sóc người bệnh lỵ trực trùng (khuẩn)

Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả.

Chăm sóc người bệnh sởi

Bệnh dễ phát thành dịch theo chu kỳ 2 - 4 năm một lẩn. Tuy nhiên, người ta vẫn gập bệnh khắp nơi và quanh năm, mùa mưa nhiều hơn mùa nấng.

Chăm sóc người bệnh cúm

Người bệnh và người lành mang virus là nguồn nhiễm duy nhất. Virus có mặt trong các hạt chất tiết đường hô hấp khi người bệnh hắt hơi, ho... Virus có mặt rất sớm, đạt cao nhất sau 48 giờ, sau giảm nhanh.

Chăm sóc người bệnh thương hàn

Vi khuẩn theo phân, nước tiểu của người bệnh ra ngoại cảnh từ tuần thứ hai trở đi. Những người mang mầm bệnh là nguồn lây nguy hiểm, ít được để ý.

Chăm sóc người bệnh AIDS (suy giảm miễn dịch)

HIV thuộc họ Lentivirus và mang tất cả các đặc điểm cấu trúc của nhóm này. Dưới kính hiến vi điện tử nó là 1 phần tử có đường kính 110nm, có vỏ bọc với 1 nhân chứa ARN và các protein bên trong.

Chăm sóc người bệnh dại lên cơn

Các thú hoang như chồn, gấu trúc (Raccoons), dơi và các thú nuôi trong gia đình (chó, mèo) truyền virus khi chúng cắn người. Dơi có thể truyền virus trong khi nó vẫn khoẻ mạnh, những thú khác truyền khi đã bị viêm não.

Chăm sóc người bệnh tả

Vi khuẩn tồn tại khá lâu ở môi trường bên ngoài, nhiễm vào các thực phẩm như cá, tôm, cua, sò ốc, từ đó xâm nhập vào người khác khi họ ăn các thức ăn nấu chưa kỹ.

Đại cương điều dưỡng bệnh truyền nhiễm

Bệnh có thể lui từ từ hay đột ngột, sự phục hồi lâm sàng thường xuất hiện sớm hơn ở mô, có thể xảy ra bội nhiễm hoặc có bộc phát một bệnh tiềm ẩn từ trước do sự suy yếu của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh nhiễm xoắn khuẩn leptospira

Tìm vi khuẩn trong máu, nước tiểu, dịch não tủy bằng cách soi dưới kính hiển vi nền đen hoặc sau khi nhuộm ngấm bạc. Cấy máu, dịch não túy tốt nhất là làm trong 10 ngày đầu.

Chăm sóc người bệnh lỵ amip

Kén amip là yếu tố truyền bệnh chủ yếu. Bệnh xảy ra khi người nuốt phải kén (theo thức ăn bị nhiễm kén). Khi vào cơ thể kén theo thức ăn xuống ruột, vỏ kén bị phá hủy bởi men Trypsine.

Chăm sóc người bệnh bại liệt

Virus chí có khá năng ra ngoài theo đường hỏ hấp trong vòng 1 tuần, nhưng thải qua phân tới 2-3 tháng, virus thải ra mạnh nhất vào tháng đầu tiên kể từ khi bị bệnh.

Chăm sóc người bệnh ho gà

Trẻ bị bệnh thải vi khuẩn qua đường hô hấp, nhiều nhất ở thời kỳ khởi phát. Các hạt nước bọt li ti có khả năng lây truyền cao trong gia đình, trong các trường học.

Chăm sóc người bệnh bạch hầu

Huyết thanh kháng độc tố: Dùng sớm, liều lượng 10.000 - 80.000 đơn vị, tiêm làm 2 lần, cách 30 phút, thay đổi tuỳ theo độ nặng nhẹ của bệnh.

Chăm sóc người bệnh viêm não Nhật Bản B

Bệnh lây theo đường máu do muỗi truyền (muỗi Culex, Aedes) muỗi nàv hoạt động mạnh ở vùng đồng bằng và trung du. Muỗi sinh sản ở các ruộng lúa nước, chum vại, ao hổ, vũng nước quanh nhà.