Chẩn đoán và điều trị, thuốc biệt dược

Chẩn đoán & điều trị

Điều trị các bệnh dị ứng

Loại trừ tiếp xúc với dị nguyên sẽ chữa được vấn đề đặc hiệu nhưng nó có thể hoặc không có thể làm giảm tính nhạy cảm miễn dịch cơ bản với dị nguyên này. Sự thành công đòi hỏi chẩn đoán đúng dị nguyên gây bệnh trong mỗi trường hợp.

Chẩn đoán các bệnh dị ứng

Phân loại các bệnh dị ứng (chẩn đoán và điều trị)

Sự liên quan giữa kháng nguyên HLA và các bệnh đặc hiệu

Cơ chế tác động của các thuốc ức chế miễn dịch (chẩn đoán và điều trị)

Ghép tạng trong lâm sàng (chẩn đoán và điều trị)

Sách y học

Thử giới hạn các tạp chất trong thuốc

Môt số tạp chất không gây hại, không gây tương kị hoá học, không làm phân huỷ thuốc, không gây phản ứng hoá học .. nhưng nó biểu thị cho mức đô sạch (hay mức đô tinh chế chưa đủ) của thuốc.

Tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn

Lấy mẫu kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn

Kiểm tra chất lượng thuốc (Drug quality control)

Thuốc và yêu cầu chất lượng

Chăm sóc và điều trị bằng thuốc an thần gây ngủ

Bệnh lý

Bệnh Wilson (rối loạn chuyển hóa đồng)

Bệnh Wilson gây ra nhiều dấu hiệu và triệu chứng này thường bị nhầm lẫn với các bệnh và vấn đề khác. Các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào những bộ phận của cơ thể bị ảnh hưởng bởi bệnh Wilson.

Rối loạn lưỡng cực

Chứng rối loạn khớp thái dương hàm (TMJ)

Sốt vàng da

Đau mắt hột

Zona thần kinh (herpes zoster)

Dược lý

Ứng dụng điều trị bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ

Xác lập qui trình chiết xuất hoạt chất từ cây riềng đỏ, bước đầu phân tích một số hoạt chất trong dịch chiết cây riềng đỏ có khả năng tác dụng trên mạch vành.

Cách khắc phục chứng hôi miệng nhanh và an toàn từ thảo dược

Nhãn hiệu dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng quốc gia

Chữa bệnh trĩ thế nào?

Yếu tố gây nên bệnh trĩ và dấu hiệu cần thiết phải đến cơ sở y tế

Nguyên nhân và cách ngăn ngừa bệnh trĩ bùng phát trở lại

Thuốc A - Z

Tercef

Nhiễm trùng nặng gây bởi vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxone cần điều trị, dự phòng trước phẫu thuật ở bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm trùng nặng sau phẫu thuật.

Apuldon Paediatric

Copegrel

Duratocin

Emparis

Expecto

Xét nghiệm

Tẩy lông bằng Laser

Tẩy lông bằng Laser được sử dụng để loại bỏ lông không mong muốn. Các vị trí điều trị phổ biến bao gồm chân, nách, môi trên, cằm và đường bikini. Tuy nhiên, nó có thể điều trị lông không mong muốn gần khu vực bất kỳ.

Chụp đĩa đệm cột sống với thuốc nhuộm

Xét nghiệm Cytochrome P450 (CYP450)

Phẫu thuật đĩa đệm

Xét nghiệm Ferritin chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt

Liệu pháp gen trong điều trị

Thông tin

Quy chế quản lý chất thải y tế

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị, Cục trưởng Cục Y tế Dự phòng Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Y tế, ban hành quy chế quản lý chất thải y tế ngày 30 tháng 11 năm 2007.

Chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn

Thông tư quy định đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến

Thông tư về quản lý Methadone

Tư vấn sức khỏe tim mạch miễn phí tại bệnh viện Hồng Ngọc

3000 từ tiếng anh thơ lục bát của Giáo sư Ngô Bảo Châu

Phác đồ - Test

Câu hỏi trắc nghiệm y học (57)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần năm mươi bảy, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc.

Câu hỏi trắc nghiệm y học (56)

Câu hỏi trắc nghiệm y học (55)

Phác đồ điều trị u nguyên bào thần kinh bằng 131i MIBG

Phác đồ điều trị giảm đau do ung thư di căn xương bằng thuốc phóng xạ

Phác đồ điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn bằng 32p

Bài xem nhiều nhất

Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm huyết học (máu)

Trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bệnh bạch cầu cấp, lupus ban đỏ hệ thống, chứng tăng năng lách, giảm sản tủy xương, dầu cá, chứng tăng tiểu cầu hoạt động.

Amoxicillin

Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh, và người cao tuổi. ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 - 20 giờ.

Augmentin

Augmentin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram và Gram dương, bao gồm nhiều vi khuẩn tiết men beta-lactamase đề kháng với ampicillin và amoxycillin.

Smecta

Với cấu trúc từng lớp và độ nhầy cao, Smecta có khả năng bao phủ niêm mạc tiêu hóa rất lớn. Smecta tương tác với glycoprotein của chất nhầy làm tăng sức chịu đựng của lớp gel dính trên niêm mạc khi bị tấn công. Nhờ tác động trên hàng rào niêm mạc tiêu hóa và khả năng bám cao nên Smecta bảo vệ được niêm mạc tiêu hóa.

Metronidazol

Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

Ciprofloxacin

Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi (xem thêm ở phần liều lượng). Dược động học của thuốc không thay đổi đáng kể ở người bệnh mắc bệnh nhày nhớt.

Piracetam

Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm). Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.

Motilium

Motilium! Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm như đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.

Omeprazol

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày.

No Spa

No Spa! Hấp thu qua đường uống tương đương với đường tiêm. Hấp thu hoàn toàn sau 12 phút. Thời gian bắt đầu tác dụng sau khi tiêm là 2-4 phút, tối đa sau 30 phút.

Cefuroxim

Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin; thuốc tiêm là dạng muối natri và thuốc uống là dạng axetil este. Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Viêm phế quản

Điều kiện thông thường, viêm phế quản cấp tính thường phát triển từ nhiễm trùng đường hô hấp do lạnh hay vấn đề khác. Viêm phế quản mãn tính, tình trạng nghiêm trọng hơn, là kích thích thường xuyên hoặc viêm niêm mạc của các ống phế quản, thường là do hút thuốc lá.

Salbutamol

Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta2 (có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu) và ít tác dụng tới các thụ thể beta1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim.

Diclofenac

Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase.

Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

Protein xuất hiện trong nước tiểu khi: viêm thận cấp, bệnh thận do đái tháo  đường, viêm cầu thận, hội chứng suy tim xung huyết, K Wilson, cao huyết áp ác tính hội chứng thận hư, bệnh thận đa nang, viêm đài bể thận, bệnh lý ống thận, cao huyết áp lành tính, viêm nội tâm mạc bán cấp.