Dacarbazine Medac

09/08/2017 13:28

Thường xuyên theo dõi kích thước, chức năng gan và số lượng tế bào máu (đặc biệt bạch cầu ái toan), nếu xảy ra tắc tĩnh mạch gan: chống chỉ định điều trị tiếp tục. Tránh sử dụng rượu và thuốc gây độc gan trong khi điều trị.

 

Thành phần

Dacarbazine.

Chỉ định/liều dùng

U hắc tố ác tính di căn: 200 - 250 mg/m2 da/ngày, tiêm tĩnh mạch 5 ngày mỗi 3 tuần; có thể truyền tĩnh mạch trong 15 - 30 phút; hoặc, ngày 1: 850 mg/m2 da, sau đó truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần 1 lần. Thời gian điều trị phụ thuộc hiệu quả và khả năng dung nạp.

U hạch bạch huyết (Hodgkin) tiến triển: Phác đồ ABVD (kết hợp doxorubicin, bleomycin và vinblastine) trong 6 chu kỳ: 375 mg/m2 da/ngày, tiêm tĩnh mạch mỗi 15 ngày.

Ung thư mô mềm liên kết ở người lớn (trừ u trung biểu mô và ung thư mô liên kết Kaposi): Phác đồ ADIC (kết hợp doxorubicin mỗi 3 tuần): tiêm tĩnh mạch 250 mg/m2 da/ngày từ ngày 1- ngày 5. Thời gian điều trị phụ thuộc hiệu quả và khả năng dung nạp

Cách dùng

Sử dụng bộ dụng cụ truyền chống ánh sáng.

Liều ≤ 200 mg/m2: tiêm tĩnh mạch chậm, 200 - 850 mg/m2: truyền tĩnh mạch 15 - 30 phút.

Nên kiểm tra độ mở của tĩnh mạch trước bằng cách truyền 5 - 10mL dung dịch NaCl hoặc glucose 5%.

Sau khi truyền nên dùng đồng dung môi để pha loãng, truyền nốt lượng thuốc còn lại trong ống tiêm.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Phụ nữ mang thai/cho con bú.

Bệnh nhân giảm bạch cầu &/hoặc giảm tiểu cầu.

Suy thận/gan nặng.

Thận trọng

Nếu xảy ra triệu chứng rối loạn gan/thận hay phản ứng quá mẫn: dừng điều trị ngay lập tức.

Thường xuyên theo dõi kích thước, chức năng gan và số lượng tế bào máu (đặc biệt bạch cầu ái toan), nếu xảy ra tắc tĩnh mạch gan: chống chỉ định điều trị tiếp tục.

Tránh sử dụng rượu và thuốc gây độc gan trong khi điều trị.

Nam giới nên sử dụng biện pháp tránh thai trong khi điều trị và sau khi ngưng điều trị 6 tháng.

Khi lái xe/vận hành máy móc.

Tiêm cận tĩnh mạch sẽ gây đau và hoại tử chỗ tiêm.

Trẻ em: không sử dụng.

Phản ứng phụ

Chán ăn, buồn nôn, nôn.

Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Rụng tóc, tăng sắc tố mô, da nhạy cảm ánh sáng.

Đôi khi: mệt mỏi, ớn lạnh, sốt, đau cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc gây tác dụng phụ cho tủy xương, methoxypsoralen.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chuyển hóa qua cytochrome P450.

Trình bày và đóng gói

Bột pha tiêm/truyền 200 mg: hộp 10 lọ.

Nhà sản xuất

Medac GmbH.