Danzen


Ngày: 15 - 11 - 2011
Bài cùng chuyên mục

Danzen! Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bất thường về đông máu, rối loạn trầm trọng chức năng thận hoặc đang điều trị với thuốc kháng đông.

Viên bao tan trong ruột: Vỉ 10 viên, hộp 500 viên.

Thành phần

Mỗi 1 viên: Serrapeptase 5mg, tương đương 10.000 đơn vị.

Dược lực học

Thuốc có nguồn gốc enzyme.

Chống phù nề và kháng viêm.

Phân hủy bradykinine và fibrine.

Tăng vận chuyển kháng sinh vào ổ nhiễm trùng.

Làm loãng đàm và tiêu mủ, máu tụ.

Dược động học

Danzen qua được hàng rào ruột, vào tuần toàn máu bằng đường bạch huyết và gắn lên a-2macroglobuline trong máu.

Chỉ định

Ngoại khoa

Các triệu chứng viêm và phù nề sau phẫu thuật.

Trĩ nội, trĩ ngoại và sa hậu môn.

Chấn thương và sau phẫu thuật chỉnh hình.

Tai mũi họng

Viêm xoang, polyp mũi, viêm tai giữa, viêm họng.

Sau phẫu thuật chuyên khoa và phẫu thuật tạo hình.

Nội khoa

Phối hợp kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng.

Long đàm trong các bệnh phổi như viêm phế quản, hen phế quản, lao.

Nha khoa

Viêm nha chu, abcès ổ răng, viêm túi lợi răng khôn, sau khi nhổ răng.

Sau phẫu thuật răng hàm mặt.

Chỉ định khác

Nhãn khoa: Xuất huyết mắt, đục dịch kính.

Sản phụ khoa: Căng tuyến vú, rách hoặc khâu tầng sinh môn.

Tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm mào tinh.

Chống chỉ định

Cơ địa dễ bị dị ứng.

Thận trọng

Ngưng điều trị nếu có phản ứng dị ứng.

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bất thường về đông máu, rối loạn trầm trọng chức năng thận hoặc đang điều trị với thuốc kháng đông.

Phối hợp với thuốc kháng sinh nếu có biểu hiện nhiễm trùng.

Tác dụng phụ

Biểu hiện dị ứng ngoài da, có thể gây nổi mề đay, phù Quincke. Đôi khi gây vài xáo trộn tiêu hóa như biếng ăn, khó chịu và buồn nôn.

Liều lượng

Mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày 3 lần. Không nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc khi uống. Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. Liều dùng có thể tăng tùy theo chỉ định của Bác sĩ.

 


Bài xem nhiều nhất

Diclofenac

Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase.

Daflon

Daflon! Suy tĩnh mạch (đau chân, nặng chân, phù chân, giãn tĩnh mạch, sau viêm tĩnh mạch, vọp bẻ (chuột rút): 2 viên/ngày, chia làm 2 lần vào buổi trưa và buổi tối trong các bữa ăn.

Duphaston

Duphaston! Dydrogesterone có tác động giống progestérone trên nội mạc tử cung và có tác động trợ thai. Dydrogest rone không có tác động của androgène và của estrogène.

Doxycyclin

Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30 S và có thể cả với 50 S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm.

Duphalac

Điều trị ở bệnh viện trường hợp bệnh nhân bị hôn mê hoặc tiền hôn mê, điều trị tấn công bằng cách cho vào ống thông dạ dày hoặc thụt rửa, thông dạ dày 6 - 10 gói, nguyên chất hoặc pha loãng với nước.

Dexamethasone

Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào.

Dogmatil

Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

Diazepam

Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm 1,4 benzodiazepin, có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần, gây ngủ.

Domperidon

Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.

Debridat

Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật. Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận, bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột.

Digoxin

Không có tư liệu về nguy cơ gây độc hại đối với thai, mặc dù digitalis đã được dùng từ lâu. Việc sử dụng được coi là an toàn, và khi cần cải thiện tuần hoàn, có thể dùng digitalis ở người mang thai.

Decolgen Forte, Liquide

Decolgen Forte, Liquide! Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, do dị ứng thời tiết, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, đau nhức cơ khớp.

Depakine

Depakine! Cũng giống như đa số các thuốc chống động kinh khác, nhất là lúc bắt đầu điều trị, người ta thấy có tăng tạm thời và riêng lẻ của các men transaminase mà không có biểu hiện lâm sàng nào.

Decontractyl

Decontractyl! Do trong thành phần tá dược của thuốc có tartrazine, tránh dùng cho bệnh nhân bị nhạy cảm với tartrazine và/hoặc acide acétylsalicylique do có thể bị dị ứng chéo giữa tartrazine và aspirine.

Dolfenal

Dolfenal được chỉ định để làm giảm các chứng đau về thân thể và đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, đau sau khi sinh, đau hậu phẫu, đau răng, đau và sốt.